Tin tức & Sự kiện

Quy tắc & Câu thần chú cách phát âm ed đơn giản

 

Trong tiếng Anh, bạn sẽ được tiếp xúc và luyện tập với các thì cơ bản, bao gồm thì quá khứ, thì hiện tại và thì tương lai. Trong đó, bài học về cách phát âm ed là một trong những bài học cơ bản để bạn giao tiếp tiếng Anh lưu loát. Không phải đuôi ed nào cũng phát âm giống nhau, do đó, cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm về sự khác nhau giữa các cách phát âm đó nhé!

 

Tìm hiểu chung về cách phát âm đuôi ed

 

Cấu trúc động từ quá khứ đơn và quá khứ phân từ trong tiếng Anh được chia thành 2 nhóm: nhóm theo quy tắc và nhóm bất quy tắc.

 

Về cơ bản, nhóm theo quy tắc đều có đuôi ed nhưng cách đọc khác nhau, như /id/, /d/ và /t/. Tùy thuộc vào âm kết thúc động từ để bạn biết cách phát âm đuôi ed, hoặc là phát âm /t/ (vô thanh), hoặc là phát âm /d/ (hữu thanh).

 

quy-tac-cau-than-chu-cach-phat-am-ed-don-gian-1

Tìm hiểu chung về cách phát âm đuôi ed 

 

Âm vô thanh

 

Âm vô thanh là những âm sẽ được bật ra bằng hơi từ miệng (không phải cổ họng) tạo ra tiếng xì, gió hoặc bật. Để nhận biết rõ về âm vô thanh, bạn có thể đặt tay gần miệng khoảng 5cm và phát âm /k/, tạo ra tiếng gió, tiếng xì rõ rệt.

 

Trong tiếng Anh, có 9 phụ âm vô thanh, bao gồm: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/

 

Âm hữu thanh

 

Âm hữu thanh là âm được xuất phát từ cuống họng và truyền ra ngoài không khí làm rung thanh quản tạo nên âm từ cổ. Để nhận biết rõ hơn về âm hữu thanh, bạn có thể đặt tay vào cổ họng và phát âm /r/ sẽ thấy hơi cổ rung.

 

Trong tiếng Anh có 15 phụ âm hữu thanh, gồm: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/, /z/.

 

Ghi nhớ 3 cách phát âm ed đơn giản, chuẩn xác

 

Quy tắc phát âm đuôi “ed” được áp dụng với động từ ở dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ, hiện tại hoàn thành và ở thể bị động. Nhìn chung, có 3 cách phát âm đuôi ed như sau:

 

quy-tac-cau-than-chu-cach-phat-am-ed-don-gian-2

Ghi nhớ cách phát âm “ed” đơn giản, chuẩn xác

 

Phát âm /id/ với đuôi động từ “ed”

 

Động từ đuôi “ed” được phát âm là /id/ nếu động từ có âm kết thúc là /t/ hoặc /d/.

 

Ví dụ: 

 

Từ vựng

Phát âm

Nghĩa của từ

decided

/dɪˈsaɪ.dɪd/

quyết định

wanted

/ˈwɒn.tɪd/

muốn

provided

/prəˈvaɪ.dɪd/

cung cấp

started

/stɑːtɪd/

bắt đầu

added

/ˈæd.ɪd/

thêm vào

rated

/reɪtɪd/

đánh giá

devoted

/dɪˈvəʊ.tɪd/

cống hiến

educated

/ˈedʒ.ʊ.keɪ.tɪd/

giáo dục

nodded

/nɒdɪd/

gật đầu

divided

/dɪˈvaɪ.dɪd/

phân chia

 

Lưu ý: Một vài động từ sử dụng như một tính từ, khi phát âm đuôi /ed/ thường chuyển sang phát âm /id/, bất kể âm kết thúc của từ đó là gì.

 

Ví dụ:

 

exhausted - //ig’zɔ:stid/ – cạn kiệt 

aged - /ˈeɪ.dʒɪd/ - có tuổi

excited - /ik’saitid/ -hào hứng

blessed - /’blesid/ - thiêng liêng

astounded - /əˈstaʊn.dɪd/ - kinh hoàng

interested - /’intristid/ - thích thú

 

Phát âm /t/ với đuôi động từ “ed”

 

Đuôi động từ “ed” được phát âm là /t/ (âm vô thanh) nếu động từ có âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /θ/.

 

Ví dụ:

 

Từ vựng

Cách phát âm đuôi “ed”

Nghĩa của từ 

based

/-beɪst/

dựa vào

passed

/pɑːst/

vượt qua

roofed

/-ruːft/

chứng minh

laughed

/lɑːft/

cười

jumped

/dʒʌmpt/

nhảy

breathed

/breθt/

thở

washed 

/wɒʃt/

giặt rửa

watched 

/wɒtʃt/

xem

bashed

/bæʃt/

đánh vào

reached

/riːtʃt/

đạt được

bathed

/bɑːθt/

tắm

placed

/pleɪs/

đặt

boxed 

/pleɪs/

cho vào

kissed

/kɪst/

hôn



Phát âm /d/ với đuôi động từ “ed”

 

Động từ đuôi “ed” được phát âm là /d/ nếu động từ có đuôi kết thúc là một âm hữu thanh thì khi phát âm đuôi /ed/ sẽ đọc theo âm hữu thanh đó. Trừ những động từ ở hai trường hợp trên, còn lại sẽ được phát âm là /d/.

 

Ví dụ:

 

Từ vựng

Cách phát âm đuôi “ed”

Nghĩa của từ

amazed

/əˈmeɪzd/

ngạc nhiên

used

/juːzd/

sử dụng

damaged

/dæm.ɪdʒd/

hư hại

clothed

/kləʊðd/

mặc quần áo

loved

/lәvd/

yêu

filled

/fild/

làm đầy

screamed

/skrimd/

la hét

opened

/ˈəʊpənd/

mở ra

hugged

/hʌɡd/

ôm

changed

/tʃeɪndʒd/

thay đổi



Một số trường hợp phát âm đuôi “ed” đặc biệt

 

Ngoài những quy tắc trên, còn có một số trường hợp không theo quy tắc trên, bao gồm:

 

Từ vựng

Cách phát âm đuôi “ed”

Nghĩa của từ

aged

/ˈeɪdʒɪd/

có tuổi

beloved

/bɪˈlʌvd/

yêu quý

blessed

/ˈblesɪd/

may mắn

blessed

/ˈblest/

ban phước lành

crabbed

/ˈkræbɪd/

chữ nhỏ khó đọc

crabbed

/ˈkræbɪd/

càu nhàu

crooked

/ˈkrʊkɪd/

xoắn

crooked

/ˈkrʊkt/

lừa đảo

cursed 

/kɜːst/

nguyền rủa

cursed 

/ˈkɜːsɪd/

đáng ghét

dogged

/ˈdɒɡɪd/

kiên cường

hatred

/ˈheɪtrɪd/

căm ghét

learned

/ˈlɜːnɪd/

học

learned

/lɜːnd/

học

naked

/ˈneɪkɪd/

khỏa thân

ragged

/ˈræɡɪd/

rách rưới

rugged

/ˈrʌɡɪd/

lởm chởm

sacred

/ˈseɪkrɪd/

thiêng liêng

used

/juːst/

quen

used

/juːsd/

sử dụng

wicked 

/ˈwɪkɪd/

gian trá

wretched 

/ˈretʃɪd/

khốn khổ

 

Ghi nhớ cách phát âm “ed” qua câu thần chú phát âm đuôi ed siêu dễ

 

Tương tự như phát âm đuôi “s”, “es”, các quy tắc cách phát âm “ed” cũng khá phức tạp và dễ gây nhầm lẫn cho học sinh. Chính vì thế, để cho việc học được thuận tiện và ghi nhớ được lâu hơn, chúng ta có một số câu thần chú phát âm đuôi “ed” cực kỳ đơn giản.

  • Câu thần chú phát âm đuôi “ed” là /id/ - động từ có âm kết thúc là /t/ và /d/: Tiền đồ.
  • Câu thần chú phát âm đuôi “ed” là /t/ - động từ có âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /θ/: Khi sang sông phải chờ thu phí.
  • Câu thần chú phát âm đuôi “ed” là /d/ - động từ có âm kết thúc với các trường hợp còn lại.

 

Quy tắc thêm đuôi “ed” vào động từ trong tiếng Anh

 

Với những động từ theo quy tắc, khi chuyển sang dạng quá khứ chỉ cần thêm đuôi “ed” vào sau động từ đó.

Ví dụ:

  • cook → cooked 
  • watch -> watched 
  • pass -> passed
  • start -> started 
  • kiss -> kissed

 

Bên cạnh đó, có một số động từ không theo quy tắc trên.

 

Trường hợp 1: Với những động từ có âm kết thúc là “e” câm hoặc “ee” thì chỉ cần thêm “d” vào cuối động từ.

Ví dụ: 

  • dance -> danced 
  • damage -> damaged
  • type -> typed
  • place -> placed

 

Trường hợp 2: Những động từ kết thúc là cụm “phụ âm + nguyên âm + phụ âm” thì chỉ cần nhân đôi phụ âm trước khi thêm đuôi “ed”. Tuy nhiên, với những từ có phụ âm cuối là “h”, “w”, “y”, “x” thì không cần nhân đôi phụ âm.

Ví dụ: 

  • stop -> stopped
  • plan -> planned
  • grab -> grabbed
  • box -> boxed
  • play -> played

 

Trường hợp 3: Những động từ 2 âm tiết và trọng âm rơi vào âm thứ hai, có cấu trúc theo cụm “nguyên âm + phụ âm” thì khi thêm “ed” cũng cần nhân đôi phụ âm.

Ví dụ:

  • permit -> permitted
  • regret -> regretted
  • refer -> referred

 

Trường hợp 4: Những động từ kết thúc là “phụ âm + y” thì chúng ta cần đổi “y” sang “i” rồi thêm đuôi “ed”. Trong trường hợp “nguyên âm + y” thì không cần đổi.

Ví dụ: 

  • cry -> cried 
  • try -> tried
  • apply -> applied
  • play -> played
  • stay -> stayed

 

👉HỌC TIẾNG ANH TẠI NHÀ CÙNG UMBALENA👈

 

quy-tac-cau-than-chu-cach-phat-am-ed-don-gian-3

 

Việc ghi nhớ cách phát âm ed thường gặp nhiều khó khăn bởi bạn cần phải nhận diện và ghi nhớ với những quy tắc khác nhau. Hy vọng những kiến thức về phiên âm và câu thần chú phát âm đuôi ed mà Umbalena mang lại sẽ giúp bạn học tập và thực hành dễ dàng hơn, giao tiếp như người bản xứ.