Hướng dẫn giải sách giáo khoa tiếng việt lớp 4 tập 1 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 54, 55, 56, 57 Bài 4 - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Tiếng Việt 4_Tập 1_Bài 4_Thân thương xứ Vàm

 

Giải SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 54, 55, 56, 57 Bài 4 Thân thương xứ Vàm đầy đủ các phần Đọc, Viết, Luyện từ và câu, Nói và nghe, Đọc mở rộng… cho học sinh học tốt môn Tiếng Việt lớp 4.

 

Khởi động (trang 54)

 

Nói về nơi em ở và những người hàng xóm của em.

 

Trả lời:

 

Nơi em ở là ở một chung cư cao tầng. Không gian sinh hoạt khá chật hẹp, chỉ đủ để gia đình em ăn uống, nghỉ ngơi sau ngày dài. Dù rất bận rộn, gia đình em và những người hàng xóm vẫn dành cho nhau những lời chào, sự quan tâm và lời chúc những ngày tốt lành!

 

Khám phá và luyện tập 

 

Đọc (trang 54)

 

tieng-viet-lop-4-trang-54-tap-1-ctst-1

 

Câu hỏi, bài tập 

 

Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 55 tập 1:

 

Chợ Vàm Cái Đôi họp từ khi nào

 

Trả lời:

 

Chợ Vàm Cái Đôi họp từ khi bình minh chưa lên; giữa khuya… đã xôn xao.

 

Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 55 tập 1:

 

Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái Đôi ôn hoà?

Tìm đáp án đúng:

Vì chợ nhỏ, nép vào một góc bến tàu.

Vì chợ họp từ khi bình minh chưa lên.

Vì chợ bày bán đủ loại rau, cá, củ, quả.

Vì chợ có những người mua bán rất thân thiện.

 

Trả lời:

 

• Vì chợ có những người mua bán rất thân thiện.

 

Bài 3 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 55 tập 1:

 

Em có suy nghĩ gì về cách gọi "rau ruộng", "cá ruộng", "đám cưới ruộng"...?

 

Trả lời:

 

Cách gọi "rau ruộng", "cá ruộng", "đám cưới ruộng"... làm những thứ đồ ăn trở nên an toàn, gần gũi. Tưởng chừng như những thức ăn rất sạch, do người nông dân làm ra ngay tại quê mình.

 

Bài 4 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 55 tập 1:

 

Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ những hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?

 

Trả lời:

 

Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ hình ảnh phiên chợ hiền lành góc bến tàu cũ.

Vì đây là nơi sôi động, sống cả về đêm; là nơi giao thương buôn bán, nơi làm giàu cho chính những người dân qua lại; nơi có người dân buôn bán ôn hoà, nhường nhịn lẫn nhau. Làm cho họ có một nỗi nhớ, niềm vui không thể quên.

 

Bài 5 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 55 tập 1:

 

Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm? Vì sao?

 

Trả lời:

 

Em ấn tượng nhất về con người xứ Vàm.

Vì họ buôn bán hàng hoá mà lại không xô lấn, không chen chúc. Họ không mang tâm lí hơn thua và rèm pha nhau. Đây quả thực là điều kì diệu từ chính những người bán hàng phiên chợ Vàm.

 

Luyện từ và câu (trang 55)

 

Tình từ

 

Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 55 tập 1:

 

Xếp từ chỉ đặc điểm được in đậm trong các câu văn dưới đây vào nhóm phù hợp:

a. Đào trồng ở Sa Pa cho quả to, tròn, cùi dày, vị ngọt thanh.

b. Dọc đường làng, hàng tre mướt xanh đang rì rào trò chuyện với mấy chú chim xinh xắn.

c. Thấp thoáng giữa sắc xanh bạt ngàn của khu vườn là những khóm hồng đỏ thắm toả hương thơm ngát.

d. Tiếng hót của chim hoạ mi lúc trong trẻo, lúc vút cao như một khúc nhạc vui.

 

tieng-viet-lop-4-trang-54-tap-1-ctst-2

 

Trả lời:

 

Từ chỉ màu sắc: mướt xanh, xanh, đỏ thắm

Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong trẻo

Từ chỉ hương vị: ngọt thanh, thơm ngát

Từ chỉ hình dáng, kích thước: to, tròn, dày, xinh xắn

 

Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 56 tập 1:

 

Tìm từ chỉ đặc điểm, tính chất của hoạt động, trạng thái được in đậm trong mỗi câu dưới đây:

a. Những cơn gió thổi nhè nhẹ.

b. Chim sơn ca hót líu lo.

c. Đoá hoa hồng nhung nở rộ khoe sắc thắm.

 

Trả lời:

 

Từ chỉ đặc điểm, tính chất của hoạt động, trạng thái:

Từ chỉ đặc điểm

Từ chỉ tính chất của hoạt động, trạng thái

thổi

nhè nhẹ

hót

líu lo

nở

rộ

 

Bài 3 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 56 tập 1:

 

Tìm tính từ trong các đoạn thơ, đoạn văn dưới đây:

 

tieng-viet-lop-4-trang-54-tap-1-ctst-3

 

Trả lời:

 

a. Tính từ trong đoạn thơ là: vàng, êm, xanh, mới.

b. Tính từ trong đoạn văn là: xanh cao, trắng, xốp, nhẹ nhàng, trong suốt, đẹp, xanh tươi.

 

Bài 4 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 56 tập 1:

 

Thực hiện các yêu cầu sau:

a. Tìm 1 – 2 tính từ có thể kết hợp với mỗi động từ sau:

 

tieng-viet-lop-4-trang-54-tap-1-ctst-4

 

b. Đặt 1 – 2 câu có tính từ tìm được ở bài tập a.

 

Trả lời:

 

a.

chảy

chảy dạt dào;

chảy tuồn tuột

reo

reo vang;

reo vui

tỏa

toả ngát hương;

toả ánh vàng

cười

cười giòn tan;

cười ha hả

Em bé có nụ cười giòn tan.

Dòng nước mát chảy dạt dào.

 

Viết (trang 57)

 

Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc

Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân đã làm.

 

Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 57 tập 1:

 

Dựa vào dàn ý đã lập ở trang 52, 53 (Tiếng Việt 4, tập một), viết một đoạn văn ở phần thân bài.

Gợi ý:

– Em nên bắt đầu đoạn văn của mình bằng một từ ngữ chỉ thời gian, địa điểm hoặc tình huống.

– Thuật lại diễn biến của sự việc gắn với từng khoảng thời gian, địa điểm hoặc tình huống đã chọn.

– Chú ý thuật lại hành động, lời nói,... của nhân vật khi làm việc tốt.

– Có thể bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em.

 

Trả lời:

 

Chẳng mấy chốc đã tới bến xe buýt gần trường em rồi. Thời gian ở trên xe ngày hôm nay thật là nhanh. Cụ bà được em nhường ghế vẫy tay theo em, ra dấu như chào tạm biệt. Em khẽ cúi người, nhoẻn miệng cười về phía bà, nhanh chân xuống bến. Bỗng chốc, trong lòng em xốn xang lạ kì. Không biết có phải do mình còn chưa chào bà cụ hẳn hoi một tiếng không nhỉ? Chắc không sao đâu, bà cụ sẽ hiểu và yêu quý mình thôi!

 

Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 57 tập 1:

 

Đọc đoạn văn của các bạn cùng nhóm và chia sẻ:

a. Bạn kể lại việc tốt theo trình tự nào?

b. Em học được điều gì ở đoạn văn của bạn?

 

tieng-viet-lop-4-trang-54-tap-1-ctst-5

 

c. Em muốn chỉnh sửa điều gì ở đoạn văn của mình?

 

tieng-viet-lop-4-trang-54-tap-1-ctst-6

 

Trả lời:

 

Em đọc bài của bạn và điền thông tin

a. Nếu bạn của em sử dụng các từ chỉ thời gian; đầu tiên, sau đó, tiếp đến, tiếp theo, cuối cùng… thì là trình tự thời gian/ Nếu bài văn của bạn em không có các từ này mà chỉ có các từ chỉ địa điểm, thì là đoạn văn gắn với địa điểm, sự việc.

b. Em ghi điều mình học được từ bài văn của bạn.

c. Em thu nhận điều tốt ở đoạn văn của bạn để sửa bài của mình.

 

Vận dụng (trang 57)

 

Hỏi – đáp về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em sống.

 

tieng-viet-lop-4-trang-54-tap-1-ctst-7

 

Trả lời:

 

Em và bạn hỏi đáp về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em sống.

Ví dụ: Ở Hà Nội ta có: Lăng Bác, Công viên Bách Thảo, Chùa Một cột, Hồ Hoàn kiếm,…