[MỚI NHẤT 2025] Giải Toán lớp 4 trang 66, 67 tập 2 Bài 75 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 75_Phép chia phân số
Lời giải Toán lớp 4 trang 66, 67 tập 2 Chân trời sáng tạo Bài 75 Phép chia phân số đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm Toán lớp 4 dễ dàng.
Thực hành (trang 67)
Bài 1 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 67:
Viết các phép chia thành phép nhân.
Mẫu: \(\frac{3}{5}\) : \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{3}{5}\) x \(\frac{3}{2}\)
a) \(\frac{2}{7}\) : \(\frac{4}{9}\) b) \(\frac{12}{25}\) : \(\frac{6}{5}\) c) \(\frac{5}{8}\) : 3
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{2}{7}\) : \(\frac{4}{9}\) = \(\frac{2}{7}\) x \(\frac{9}{4}\)
b) \(\frac{12}{25}\) : \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{12}{25}\) x \(\frac{5}{6}\)
a) \(\frac{5}{8}\) : 3 = \(\frac{5}{8}\) : \(\frac{3}{1}\) = \(\frac{5}{8}\) x \(\frac{1}{3}\)
Bài 2 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 67:
Tính.
a) \(\frac{1}{6}\) : \(\frac{3}{7}\) b) \(\frac{5}{12}\) : \(\frac{1}{4}\) c) \(\frac{4}{15}\) : \(\frac{8}{3}\) d) \(\frac{18}{5}\) : \(\frac{9}{10}\)
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{1}{6}\) : \(\frac{3}{7}\) = \(\frac{1}{6}\) x \(\frac{7}{3}\) = \(\frac{7}{18}\)
b) \(\frac{5}{12}\) : \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{5}{12}\) x \(\frac{4}{1}\) = \(\frac{5\times4}{12\times1}\) = \(\frac{5\times4}{4\times3\times1}\) = \(\frac{5}{3}\)
c) \(\frac{4}{15}\) : \(\frac{8}{3}\) = \(\frac{4}{15}\) x \(\frac{3}{8}\) = \(\frac{4\times3}{15\times8}\) = \(\frac{4\times3}{5\times3\times4\times2}\) = \(\frac{1}{10}\)
d) \(\frac{18}{5}\) : \(\frac{9}{10}\) = \(\frac{18}{5}\) x \(\frac{10}{9}\) = \(\frac{18\times10}{5\times9}\) = \(\frac{9\times2\times5\times2}{5\times9}\) = 4
Luyện tập (trang 67)
Bài 1 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 67:
Tính.
a) \(\frac{4}{25}\) : \(\frac{4}{3}\) b) \(\frac{3}{14}\) : \(\frac{6}{7}\) c) \(\frac{12}{15}\) : 2 d) \(\frac{21}{8}\) : 6
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{4}{25}\) : \(\frac{4}{3}\) = \(\frac{4}{25}\) x \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{3}{25}\)
b) \(\frac{3}{14}\) : \(\frac{6}{7}\) = \(\frac{3}{14}\) x \(\frac{7}{6}\) = \(\frac{3\times7}{14\times6}\) = \(\frac{3\times7}{7\times2\times3\times2}\) = \(\frac{1}{4}\)
c) \(\frac{12}{15}\) : 2 = \(\frac{12}{25}\) x \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{12}{30}\) = \(\frac{2}{5}\)
d) \(\frac{21}{8}\) : 6 = \(\frac{21}{8}\) x \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{21\times1}{8\times6}\) = = \(\frac{7\times3\times1}{8\times3\times2}\) = \(\frac{7}{16}\)
Bài 2 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 67:
Tính.
Hướng dẫn giải:
Cột 2:
Diện tích hình chữ nhật là: \(\frac{5}{6}\) x \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{5}{9}\) (m²).
Chu vi hình chữ nhật là: (\(\frac{5}{6}\) + \(\frac{2}{3}\)) x 2 = 3 (m).
Cột 3:
Chiều rộng hình chữ nhật là: \(\frac{21}{16}\) : \(\frac{7}{4}\) = \(\frac{3}{4}\) (m)
Chu vi hình chữ nhật là: (\(\frac{7}{4}\) + \(\frac{3}{4}\)) x 2 = 5 (m).
Ta điền như sau:
Vui học (trang 67)
Hướng dẫn giải:
Khám phá (trang 67)
Chiều rộng của những tấm vải được gọi là khổ vải. Với khổ vải 90 cm, để may một áo sơ mi người ta thường may \(\frac{8}{5}\) m vải (đo theo chiều dài tấm vải). Nếu có 8 m vải với khổ vải đó thì may được mấy cái áo sơ mi như thế?
Hướng dẫn giải:
Tóm tắt:
\(\frac{8}{5}\) m: cái áo
8 m: ? cái áo.
Bài giải
Với 8m vải thì may được số cái áo sơ mi là:
8 : \(\frac{8}{5}\) = 5 (cái áo)
Đáp số: 5 cái áo sơ mi.