Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 3 tập 1 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 3 trang 53 Bài Nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (tiếp theo) - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 3_Chủ đề 2_Bài_Nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (tiếp theo)

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 3 trang 53 Chân trời sáng tạo Bài Nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (tiếp theo) đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 3 dễ dàng.

 

Bài 1 VBT Toán lớp 3 tập 1 trang 53:

 

Viết vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-1

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-2

 

Thực hành (trang 53)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 3 tập 1 trang 53:

 

Đặt tính rồi tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-3

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-4

 

Luyện tập (trang 53)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 3 tập 1 trang 53:

 

Số?

(Mỗi rổ có 12 quả xoài).

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-5

 

Hướng dẫn giải:

 

Muốn tìm số quả xoài trong các rổ em hãy lấy số quả xoài trong mỗi rổ nhân với số rổ.

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-6

 

Bài 2 VBT Toán lớp 3 tập 1 trang 53:

 

Nối giá trị với biểu thức phù hợp.

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-7

 

Hướng dẫn giải:

 

Em tính giá trị của từng biểu thức phía trên sau đó nối với kết quả phù hợp.

A. 120 × 2 = 240

B. 125 × 2 = 250

C. 60 × 2 × 3 = 120 × 3 = 360

Như vậy ta nối như sau:

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-8

 

Bài 3 VBT Toán lớp 3 tập 1 trang 53:

 

Tính giá trị của biểu thức.

 

vo-bai-tap-toan-lop-3-trang-53-tap-1-ctst-9

 

Hướng dẫn giải:

 

a) 113 x 5 - 562                   b) 2 : (99- 97)

    = 565 - 562                        = 2 : 2

    = 3                                    = 1

 

c) 82 - 27 - 53                     d) 82 - 27 x 3

    = 55 - 53                            = 82 - 81

    = 2                                     = 1

 

Thử thách (trang 53)

 

Đọc nội dung trong SGK rồi khoanh vào biểu thức em chọn.

A. 12 × 5                      B. (12 – 3) × 5                    C. 12 × 5 – 3

 

Hướng dẫn giải:

 

Em giải như sau:

Bước 1: Tính số bút có trong 5 hộp đủ.

Bước 2: Tính số bút trong 5 hộp khi thiếu 3 cái bút.

Bước 3: Chọn biểu thức phù hợp.

Bài giải

Số bút có trong 5 hộp đủ là:

12 × 5 = 60 (bút chì)

Vì 4 hộp còn đủ và 1 hộp thiếu ba cái bút nên số bút có trong 5 hộp là:

60 – 3 = 57 (bút)

Biểu thức chỉ cách tính số bút chì trong 5 hộp là 12 × 5 – 3.

Chọn đáp án C.