[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 62, 63 Bài 64 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 64_Em làm được những gì?
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 62, 63 Chân trời sáng tạo Bài 64 Em làm được những gì? đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.
Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 62:
Số?
a) \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{12}{...}\) b) \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{...}{24}\) c) \(\frac{...}{12}\) = \(\frac{5}{3}\) d) \(\frac{4}{...}\) = \(\frac{40}{210}\)
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{12}{36}\) b) \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{18}{24}\) c) \(\frac{20}{12}\) = \(\frac{5}{3}\) d) \(\frac{4}{21}\) = \(\frac{40}{210}\)
Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 62:
Rút gọn các phân số.
a) \(\frac{35}{60}\) = \(\frac{...}{...}\) b) \(\frac{14}{18}\) = \(\frac{...}{...}\) c) \(\frac{15}{48}\) = \(\frac{...}{...}\) d) \(\frac{27}{18}\) = \(\frac{...}{...}\) e) \(\frac{90}{70}\) = \(\frac{...}{...}\)
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{35}{60}\) = \(\frac{7}{12}\) b) \(\frac{14}{18}\) = \(\frac{7}{9}\) c) \(\frac{15}{48}\) = \(\frac{5}{16}\) d) \(\frac{27}{18}\) = \(\frac{3}{2}\) e) \(\frac{90}{70}\) = \(\frac{9}{7}\)
Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 62:
Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình (theo mẫu).
Hướng dẫn giải:
Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 62:
Viết phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình và rút gọn phân số đó (theo mẫu).
Hướng dẫn giải:
Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 62:
a) Viết phân số có tử số là số tự nhiên lớn nhất có một chữ số, mẫu số là số tự nhiên bé nhất có hai chữ số:
b) Phân số đó có là phân số tối giản hay không? Tại sao?
Hướng dẫn giải:
a) Phân số đó là: \(\frac{9}{99}\).
b) Phân số đó chưa là phân số tối giản. Vì chia cả tử và mẫu cho 9 thì ta được một phân số mới bằng phân số ban đầu.
\(\frac{9}{99}\) = \(\frac{9 : 9}{99 : 9}\) = \(\frac{1}{11}\)
Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 63:
Các phân số sau có bằng nhau không? Tại sao?
\(\frac{4}{6}\); \(\frac{8}{12}\); \(\frac{10}{15}\); \(\frac{14}{21}\).
Hướng dẫn giải:
Ta có:
\(\frac{4}{6}\) = \(\frac{4 : 2}{6 : 2}\) = \(\frac{2}{3}\)
\(\frac{8}{12}\) = \(\frac{8 : 4}{12 : 4}\) = \(\frac{2}{3}\)
\(\frac{10}{15}\) = \(\frac{10 : 5}{15 : 5}\) = \(\frac{2}{3}\)
\(\frac{14}{21}\) = \(\frac{14 : 7}{21 : 7}\) = \(\frac{2}{3}\)
Vậy các phân số đã cho bằng nhau và bằng \(\frac{2}{3}\).
Thử thách (trang 63)
Quan sát hình vẽ dưới đây và viết phân số vào chỗ chấm.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ A đã di chuyển trong khoảng thời gian ……… của một giờ.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ B đã di chuyển trong khoảng thời gian ……… của một giờ.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ C đã di chuyển trong khoảng thời gian ……… của một giờ.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ A đã di chuyển trong khoảng thời gian ……… của một giờ.
Hướng dẫn giải:
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ A đã di chuyển đươc 15 phút, mà 1 giờ có 60 phút. Vậy kim phút của đồng hồ A đã di chuyển trong khoảng thời gian \(\frac{15}{60}\) = \(\frac{1}{4}\) của một giờ.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ B đã di chuyển đươc 30 phút, mà 1 giờ có 60 phút. Vậy kim phút của đồng hồ B đã di chuyển trong khoảng thời gian \(\frac{30}{60}\) = \(\frac{1}{2}\) của một giờ.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ C đã di chuyển đươc 45 phút, mà 1 giờ có 60 phút. Vậy kim phút của đồng hồ C đã di chuyển trong khoảng thời gian \(\frac{45}{60}\) = \(\frac{3}{4}\) của một giờ.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ D đã di chuyển đươc 60 phút, mà 1 giờ có 60 phút. Vậy kim phút của đồng hồ D đã di chuyển trong khoảng thời gian \(\frac{60}{60}\) = 1 giờ.