[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 64, 65 Bài 65 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 65_Quy đồng mẫu số các phân số
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 64, 65 Chân trời sáng tạo Bài 65 Quy đồng mẫu số các phân số đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.
Cùng học (trang 64)
Viết vào chỗ chấm.
Hướng dẫn giải:
Thực hành (trang 64)
Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 64:
Quy đồng mẫu số các phân số.
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{5}{6}\)
\(\frac{3}{2}\) = \(\frac{3\times3}{2\times3}\) = \(\frac{9}{6}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho được \(\frac{9}{6}\) và \(\frac{5}{6}\).
b) \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{3}\) = \(\frac{1\times2}{3\times2}\) = \(\frac{2}{6}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho được \(\frac{2}{6}\) và \(\frac{5}{6}\).
c) \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{7}{10}\)
\(\frac{2}{5}\) = \(\frac{2\times2}{5\times2}\) = \(\frac{4}{10}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho được \(\frac{4}{10}\) và \(\frac{7}{10}\).
Luyện tập (trang 65)
Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 65:
Quy đồng mẫu số các phân số.
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{9}{14}\) và \(\frac{4}{7}\)
\(\frac{4}{7}\) = \(\frac{4\times2}{7\times2}\) = \(\frac{8}{14}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho được \(\frac{4}{10}\) và \(\frac{7}{10}\).
a) \(\frac{9}{14}\) và \(\frac{4}{7}\)
\(\frac{4}{7}\) = \(\frac{4\times2}{7\times2}\) = \(\frac{8}{14}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho được \(\frac{9}{14}\) và \(\frac{8}{14}\).
b) \(\frac{25}{9}\) và \(\frac{8}{3}\)
\(\frac{8}{3}\) = \(\frac{8\times3}{3\times3}\) = \(\frac{24}{9}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho được \(\frac{25}{9}\) và \(\frac{24}{9}\).
c) \(\frac{6}{7}\) và \(\frac{9}{70}\)
\(\frac{6}{7}\) = \(\frac{6\times10}{7\times10}\) = \(\frac{60}{70}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho được \(\frac{60}{70}\) và \(\frac{9}{70}\).
Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 65:
Đúng ghi đ, sai ghi s.
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{12}\) và \(\frac{12}{18}\), ta được các phân số sau:
Hướng dẫn giải:
Ta có:
a) Rút gọn phân số \(\frac{4}{12}\) được phân số \(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{3}\) = \(\frac{1\times6}{3\times6}\) = \(\frac{6}{18}\)
Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{12}\) và \(\frac{12}{18}\), ta được \(\frac{6}{18}\) và \(\frac{12}{18}\).
b) Rút gọn hai phân số \(\frac{4}{12}\) ta được hai phân số \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{2}{3}\).
c) Mẫu số không giống nhau.
Vậy:
Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 65:
Viết các số sau thành hai phân số có chung mẫu số (theo mẫu trong SGK).
Hướng dẫn giải:
a) 1 và \(\frac{2}{5}\)
1 = \(\frac{1}{1}\) = \(\frac{1\times5}{1\times5}\) = \(\frac{5}{5}\)
Ta có: \(\frac{5}{5}\) và \(\frac{2}{5}\)
b) 2 và \(\frac{3}{8}\)
2 = \(\frac{2}{1}\) = \(\frac{2\times8}{1\times8}\) = \(\frac{16}{8}\)
Ta có: \(\frac{16}{8}\) và \(\frac{3}{8}\)
c) \(\frac{1}{3}\) và 5
5 = \(\frac{5}{1}\) = \(\frac{5\times3}{1\times3}\) = \(\frac{15}{3}\)
Ta có: \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{15}{3}\)
Hoạt động thực tế (trang 65)
Các bạn lớp 4A dự định trồng rau muống, rau cải và rau dền lần lượt trên \(\frac{1}{2}\); \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{6}\) của mảnh đất. Mảnh đất đó nên chia thành ……. phần bằng nhau để thuận lợi cho việc chia đất trồng rau.
Hướng dẫn giải:
Mẫu số chung là 6
\(\frac{1}{2}\) = \(\frac{1\times3}{2\times3}\) = \(\frac{3}{6}\)
\(\frac{1}{3}\) = \(\frac{1\times2}{3\times2}\) = \(\frac{2}{6}\)
Vậy Các bạn lớp 4A dự định trồng rau muống, rau cải và rau dền lần lượt trên \(\frac{1}{2}\); \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{6}\) của mảnh đất. Mảnh đất đó nên chia thành 6 phần bằng nhau để thuận lợi cho việc chia đất trồng rau.