Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 68, 69 Bài 67 - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 67_Em làm được những gì?

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 68, 69 Chân trời sáng tạo Bài 67 Em làm được những gì? đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 68:

 

Viết phân số rồi xác định tử số và mẫu số của các phân số sau.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-1

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-2

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 68:

 

Rút gọn các phân số.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-3

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-4

 

Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 68:

 

Quy đồng mẫu số các phân số.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-5

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{5}{3}\) và \(\frac{28}{12}\)

 

Quy đồng: \(\frac{5}{3}\) = \(\frac{5\times4}{3\times4}\) = \(\frac{20}{12}\) 

 

Vậy ta được phân số: \(\frac{20}{12}\) và \(\frac{28}{12}\).

 

b) \(\frac{2}{9}\) và \(\frac{17}{81}\)

 

Quy đồng: \(\frac{2}{9}\) = \(\frac{2\times9}{9\times9}\) = \(\frac{18}{81}\) 

 

Vậy ta được phân số:  \(\frac{18}{81}\)  và \(\frac{17}{81}\).

 

c) \(\frac{9}{24}\) và \(\frac{5}{8}\)

 

Quy đồng: \(\frac{5}{8}\) = \(\frac{5\times3}{8\times3}\) = \(\frac{15}{24}\) 

 

Vậy ta được phân số: \(\frac{9}{24}\) và \(\frac{15}{24}\).

 

Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 69:

 

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-6

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Chọn mẫu số chung: 72.

 

Quy đồng các phân số \(\frac{2}{3}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{11}{8}\); \(\frac{5}{9}\).

 

Ta được các phân số lần lượt là: \(\frac{48}{72}\); \(\frac{36}{72}\); \(\frac{99}{72}\); \(\frac{40}{72}\).

 

Mà  \(\frac{36}{72}\) < \(\frac{40}{72}\)<  \(\frac{48}{72}\) < \(\frac{99}{72}\).

 

Vậy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{9}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{11}{8}\).

 

b) Ta có:

 

\(\frac{5}{3}\) > 1 và  \(\frac{1}{3}\) < 1.

 

Vậy sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\frac{1}{3}\); 1; \(\frac{5}{3}\).

 

Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 69:

 

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

 

\(\frac{5}{8}\) > \(\frac{.?.}{4}\)

 

Số thích hợp thay vào .?. là:

A. 4            B. 3          C. 2

 

Hướng dẫn giải:

 

Quy đồng mẫu số ta được: \(\frac{?}{4}\) = \(\frac{?\times2}{4\times2}\) = \(\frac{4\times2}{8}\) <  \(\frac{5}{8}\).

 

Ta có: 4 × 2 = 8

3 × 2 = 6

2 × 2 = 4

Vậy đáp án đúng là: C.

 

Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 69:

 

Viết số tự nhiên hoặc phân số tối giản chỉ phần cam mỗi bạn được chia vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-7

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-8

 

Bài 7 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 69:

 

Đọc nội dung SGK. Đúng ghi đ, sai ghi s.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-9

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-69-ctst-10

 

Giải thích:

 

Ta có \(\frac{5}{8}\) < 1; \(\frac{8}{5}\) > 1; \(\frac{8}{8}\) = 1

 

Vậy phần giấy tô màu của Thoa là nhiều nhất.

 

Đất nước em (trang 69)

 

Đọc nội dung SGK, viết phân số vào chỗ chấm.

Phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là….

 

Hướng dẫn giải:

 

Tổng số huy chương của đoàn Việt Nam là: 96 + 92 + 100 = 288.

Phân số biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là \(\frac{96}{288}\).

 

Rút gọn: \(\frac{96}{288}\) = \(\frac{96 : 2}{288 : 2}\) = \(\frac{43}{144}\).

 

Vậy Phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là \(\frac{43}{144}\).