Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 86, 87, 88 Bài 76 - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 76_Tìm phân số của một số

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 86, 87, 88 Chân trời sáng tạo Bài 76 Tìm phân số của một số đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.

 

Cùng học (trang 86)

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-1

 

Bài toán: Rổ cà chua có 15 quả, lấy ra \(\frac{2}{3}\) số quả trong rổ.

 

Hỏi đã lấy ra bao nhiêu quả cà chua?

 

  • Tìm hiểu vấn đề

 

Tìm \(\frac{...}{...}...\) của ...... quả cà chua.

 

- Lập kế hoạch

Cách làm của em (hay nhóm em).

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-2

 

Viết vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-3

 

Hướng dẫn giải:

 

  • Tìm hiểu vấn đề

 

Tìm \(\frac{2}{3}\) của 15 quả cà chua.

 

- Lập kế hoạch

Chia 15 quả cà chua thành 3 phần bằng nhau, lấy 2 phần.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-4

 

Đã lấy ra số quả cà chua: 15 : 3 × 2 = 10 (quả)

 

Viết vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-5

 

Thực hành (trang 87)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 87:

 

Tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-6

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{1}{4}\) của 12                   b) \(\frac{3}{5}\) của 20

 

    12 x \(\frac{1}{4}\) = 3                    20 x \(\frac{3}{5}\) = 12

 

c) \(\frac{5}{8}\) của 32                   d) \(\frac{4}{7}\) của 35

 

    32 x \(\frac{5}{8}\) = 20                  35 x \(\frac{4}{7}\) = 20

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 87:

 

Tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-7

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{3}{4}\) của 24 kg                      b) \(\frac{5}{12}\) của 60 l

 

    24 x \(\frac{3}{4}\) = 18 kg                      60 x \(\frac{5}{12}\) = 25 l

 

c) \(\frac{3}{10}\) của 1 000 g                 d) \(\frac{2}{7}\) của 56 m2

 

   1 000 x \(\frac{3}{10}\) = 300 g                56 x \(\frac{2}{7}\) = 16 m2

 

Luyện tập (trang 87)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 87:

 

Số?

a) Một đàn gà có 21 con, trong đó  số con gà là gà trống. Đàn gà đó có …… con gà trống.

b) Trên kệ có 12 vỉ trứng vịt và một số vỉ trứng gà. Biết số vỉ trứng gà bằng  số vỉ trứng vịt. Trên kệ có ……. vỉ trứng gà.

 

Hướng dẫn giải:

 

Số con gà trống là:

 

21 ×  = 3 (con)

 

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 3.

 

b) Số vỉ trứng gà là:

 

12 × \(\frac{5}{2}\) = 30 (vỉ trứng)

 

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 30.

 

Ta điền như sau:

a) Một đàn gà có 21 con, trong đó \(\frac{1}{7}\) số con gà là gà trống. Đàn gà đó có 3 con gà trống.

 

b) Trên kệ có 12 vỉ trứng vịt và một số vỉ trứng gà. Biết số vỉ trứng gà bằng  số vỉ trứng vịt. Trên kệ có 30 vỉ trứng gà.

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 88:

 

Số?

 

a) \(\frac{1}{10}\) m = ...... dm          \(\frac{7}{100}\) m = ...... cm               \(\frac{63}{1 000}\) km = ...... m

 

b) \(\frac{1}{2}\) yến = ...... kg          \(\frac{3}{4}\) tạ = ...... kg                   \(\frac{3}{10}\) kg = ...... g

 

c) \(\frac{1}{60}\) giờ = ...... phút       \(\frac{5}{6}\) phút = ...... giây            \(\frac{1}{4}\) thế kỉ = ...... năm

 

Hướng dẫn giải:

 

1 m = 10 dm = 100 cm

1 km = 1 000 m

1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 kg = 1 000g

1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm

 

Vậy:

 

a) \(\frac{1}{10}\) m = 1 dm          \(\frac{7}{100}\) m = 7 cm                \(\frac{63}{1 000}\) km = 63 m

 

b) \(\frac{1}{2}\) yến = 5 kg          \(\frac{3}{4}\) tạ = 75 kg                  \(\frac{3}{10}\) kg = 300 g

 

c) \(\frac{1}{60}\) giờ = 1 phút       \(\frac{5}{6}\) phút = 50 giây            \(\frac{1}{4}\) thế kỉ = 25 năm

 

Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 88:

 

Số?

Sơn thu dọn đồ đạc và lau nhà trong 1 giờ, việc thu dọn đồ đạc mất  giờ. Hỏi Sơn lau nhà trong bao nhiêu phút?

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-8

 

Hướng dẫn giải:

 

Cách 1:

Đổi: 1 giờ = 60 phút

Thời gian Sơn thu dọn đồ đạc là:

 

60 ×  = 40 (phút)

 

Sơn lau nhà trong số phút là:

60 – 40 = 20 (phút)

Đáp số: 20 phút

Cách 2:

Sơn lau nhà trong số giờ là:

 

1 -  =  (giờ)

 

Đổi:  giờ = 20 phút.

 

Đáp số: 20 phút.

 

Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 88:

 

 Lớp 4E có 1 872 000 đồng từ việc trồng rau và thu gom rác tái chế. Các bạn dự định dùng 1 200 000 đồng để mua quà tặng các bạn vùng cao,  số tiền còn lại để giúp đỡ các bạn trong lớp có hoàn cảnh khó khăn, sau đó còn bao nhiêu tiền sẽ dùng để liên hoan. Tính số tiền dành cho việc liên hoan.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-87-ctst-9

 

Hướng dẫn giải:

 

Số tiền còn lại sau khi tặng các bạn vùng cao là:

1 872 000 – 1 200 000 = 672 000 (đồng)

Số tiền còn lại sau khi giúp đỡ các bạn trong lớp có hoàn cảnh khó khăn là:

 

672 000 ×  = 504 000 (đồng)

 

Số tiền còn lại dùng để liên hoan là:

672 000 – 504 000 = 168 000 (đồng)

Đáp số: 168 000 đồng.