- Tiếng Việt
- Lớp 2
- Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 2 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đề thi học kì 2_Đề 2
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Đọc thầm văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:
HỌA MI HÓT
Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hoá rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hoà nhịp với tiếng hoạ mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Chim, mây, nước và hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của hoạ mi đã làm cho tất cả bừng giấc… Hoạ mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
(Võ Quảng)
Câu 1. Bài văn nói về tiếng hót của hoạ mi vào thời gian nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2. Chim, hoa, mây, nước nghĩ như thế nào về tiếng hót kì diệu của hoạ mi?
A. Họa mi hót báo hiệu mùa xuân đến.
B. Tiếng hót của họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
C. Tiếng hót của họa mi làm cho tất cả bừng giấc.
D. Tiếng hót của họa mi làm cho tất cả các loài chim khác cùng hót theo.
Câu 3. Họa mi thấy trong lòng như thế nào và họa mi đã làm gì?
A. Hoạ mi thấy rất tự hào, cất lên tiếng hót mê li.
B. Họa mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
C. Họa mi kiêu hãnh, không hót nữa.
D. Hoạ mi thấy buồn và không hót nữa.
Câu 4. Câu: “Da trời bỗng xanh cao.” là loại câu gì?
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu nêu đặc điểm
D. Câu giới thiệu và nêu hoạt động
Câu 5. Trong câu: “Da trời bỗng xanh cao.” có mấy từ chỉ đặc điểm?
A. Có 1 từ. Đó là: ...........................................
B. Có 2 từ. Đó là: ...........................................
C. Có 3 từ. Đó là: ...........................................
D. Không có từ nào chỉ đặc điểm.
Câu 6. Qua bài đọc, em có nhận xét gì về chim hoạ mi?
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 7. Dòng nào chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?
A. rực rỡ, xanh tươi, kì diệu, hay
B. rực rỡ, xanh tươi, trôi, hót
C. xanh tươi, kì diệu, mây, bừng giấc
D. xanh tươi, núi sông, rực rỡ, bừng giấc
Câu 8. Hãy đặt một câu có từ chỉ hoạt động nói về một loài chim mà em yêu thích, trong đó có sử dụng dấu chấm than. Gạch dưới từ chỉ hoạt động đó.
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
PHẦN 2 - VIẾT
1. Chính tả: Nghe - viết
BẦY VOI
Voi là loài vật có nghĩa. Chúng biết biểu lộ nỗi buồn, lòng thương mến chẳng khác gì con người. Một con đau yếu thì cả bầy biếng ăn, ngơ ngác. Một con sa bẫy thì cả bầy tìm cách cứu giúp, dù có vì thế mà phải chịu đói khát hoặc ngừng dở chuyến đi.
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
2. Tập làm văn:
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu (hoặc tả) về một một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
______________________________________________________________________________________________
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đáp án đề thi học kì 2_Đề 2
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Câu 1. A
Câu 2. C
Câu 3. B
Câu 4. C
Câu 5. B. Đó là: xanh, cao
Câu 6. Tiếng hót của chim họa mi mang lại sức sống cho muôn loài.
Câu 7. A
Câu 8. Chim họa mi hót hay tuyệt!
PHẦN 2 - VIẾT
1. Chính tả: Nghe - viết
Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng.
2. Bước vào năm học mới, bố mẹ đã mua cho em rất nhiều dụng cụ học tập, nào là thước kẻ, bút máy, màu vẽ. Trong đó, chiếc bút chì chính là vật dụng mà em yêu thích nhất. Chiếc bút chì của em được làm bằng gỗ, chiều dài khoảng 10-12 xăng-ti-mét, thân bút nhỏ và có màu cam nhạt. Tuy không có những màu sắc bắt mắt hay họa tiết nổi bật nhưng chiếc bút chì của em lại có rất bền và có nhiều công dụng khác nhau. Chiếc bút chì không chỉ giúp em vẽ những bức tranh đẹp, cùng em giải những bài toán khó mà còn giúp em luyện từng nét chữ. Em rất yêu thích chiếc bút chì của mình, em sẽ cố gắng giữ gìn thật tốt chiếc bút ấy.
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI
Xem thêm: