Đề thi Toán lớp 5 - Giữa học kì 2 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 5 - Đề thi giữa học kì 2 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Toán lớp 5_Đề thi giữa học kì 2 - Đề 2

 

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

 

Câu 1:  Tỉ số phần trăm của 12 và 30 là:  (0,5 đ)                                                                  

A. 40%                   B. 30%                    C. 20%                 D. 10%

 

Câu 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, quãng đường có độ dài là 3cm. Độ dài trên thực tế của quãng đường đó là:

A. 3 m                    B. 30 m                  C. 300 m                D. 3 000 m

 

Câu 3: An và Nam có tất cả 36 cái kẹo. Số kẹo của An bằng \(\frac{1}{3}\) số kẹo của Nam.

Số kẹo của An là: (0,5 đ)                                                               

A. 9 cái kẹo            B. 12 cái kẹo           C. 27 cái kẹo           D. 15 cái kẹo

 

Câu 4: 20% của 450 kg là:                                                                           (0,5 đ)           

A. 22,5 kg              B. 37,5 kg               C. 90 kg                 D. 4,5 kg

 

Câu 5: 12 m3 325 dm3 = ………..m3. Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ trống là: (0,5 đ)

A. 123,25               B. 12,325               C. 1232,5                D. 1,2325

 

Câu 6:  Hình lập phương có cạnh là 3cm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là (0,5 đ)

A. 9 cm2                B. 18 cm2              C. 36 cm2                 D. 54 cm2

 

PHẦN II - TỰ LUẬN (7.0 điểm)

 

Câu 1: Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống                             (1.0 đ)

a) 5 dm3 902 cm3 = ………..dm3

b) 12435 dm3 =……….m3………….dm3

 

Câu 2: Khối Ru-bích như hình bên có độ dài cạnh 5,5 cm.    

 

               

 

a. Diện tích xung quanh của khối Ru-bích đó là: (0,5 đ)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

b. Diện tích toàn phần của khối Ru-bích đó là: (0,5 đ)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

 

Câu 3: Tính:                                                                                                       (1 đ)

a) 18,63% : 8,1 = ……………                          

b) 201,5 % - 23,2 % = ……………..

 

Câu 4: Một hộp sữa dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3,7 cm và chiều cao 10 cm.

Thể tích của hộp sữa đó là: (1 đ)          

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

 

Câu 5: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 50 cm, chiều rộng 35 cm và chiều cao 25 cm.  (2.0 đ)                                                                   

a. Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.

b. Biết mực nước trong bể cao bằng \(\frac{2}{5}\) chiều cao của bể. Tính thể tích của nước trong bể

Bài giải:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

 

Câu 6: Năm nay anh 17 tuổi và em 8 tuổi. Hỏi khi tuổi anh gấp 4 lần tuổi em thì lúc đó em mấy tuổi? (1 đ)

                                                                                                                

Bài giải:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

 

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

Kết nối tri thức_Toán lớp 5_Đáp án đề thi giữa học kì 2 - Đề 2

 

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

 

Câu 1:  Tỉ số phần trăm của 12 và 30 là:                                                                     (0,5 đ)

A. 40%                   B. 30%                    C. 20%                 D. 10%

 

Câu 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, quãng đường có độ dài là 3cm. Độ dài trên thực tế của quãng đường đó là:

A. 3 m                    B. 30 m                  C. 300 m                D. 3 000 m

 

Câu 3: An và Nam có tất cả 36 cái kẹo. Số kẹo của An bằng \(\frac{1}{3}\) số kẹo của Nam. Số kẹo của An là:   (0,5 đ)                                                             

A. 9 cái kẹo            B. 12 cái kẹo           C. 27 cái kẹo           D. 15 cái kẹo

 

Câu 4: 20% của 450 kg là: (0,5 đ)                                                                                      

A. 22,5 kg              B. 37,5 kg               C. 90 kg                 D. 4,5 kg

 

Câu 5: 12 m3 325 dm3 = ………..m3. Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ trống là: (0,5 đ)

A. 123,25               B. 12,325               C. 1232,5                D. 1,2325

 

Câu 6:  Hình lập phương có cạnh là 3cm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là (0,5 đ)

A. 9 cm2                B. 18 cm2              C. 36 cm2                 D. 54 cm2

 

PHẦN II - TỰ LUẬN (7.0 điểm)

 

Câu 1: Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống: (1.0 đ)                             

a) 5 dm3 902 cm3 = 5,902 dm3

b) 12435 dm3 = 12 m435 dm3

 

Câu 2: Khối Ru-bích như hình bên có độ dài cạnh 5,5 cm.

   

            

   

a. Diện tích xung quanh của khối Ru-bích đó là: (0,5 đ)

(5 x 5) x 4 = 100 (cm2)

b. Diện tích toàn phần của khối Ru-bích đó là: (0,5 đ)

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

 

Câu 3: Tính:                                                                                                       (1 đ)

a) 18,63% : 8,1 = 2,3%                          

b) 201,5 % - 23,2 % = 178,3 %

 

Câu 4: Một hộp sữa dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3,7 cm và chiều cao 10 cm. Thể tích của hộp sữa đó là:(1 đ)          

5 x 3,5 x 10 = 175 (cm3)

- HS thiếu hoặc sai đơn vị đo trừ 0,25 đ

- HS viết phép tính đúng, kết quả sai ghi nửa số điểm

- HS viết phép tính sai, kết quả đúng không ghi điểm

 

Câu 5: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có  nắp) có chiều dài 50 cm, chiều rộng 35 cm và chiều cao 25 cm. (2.0 đ)                                                                    

a. Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.

b. Biết mực nước trong bể cao bằng \(\frac{2}{5}\) chiều cao của bể. Tính thể tích của nước trong bể

Bài giải:

Diện tích xung quanh của bể cá hình hộp chữ nhật là:        (0,5 đ)

(50 + 35) x 2 x 25= 4250 (cm2)

Diện tích mặt đáy của bể cá hình hộp chữ nhật là:     (0,25 đ)

50 x 35 =  1 750 (cm2)

Diện tích kính dùng để làm bể cá đó là:                (0,25 đ)

4 250 + 1 750 = 6 000 (cm2)

Chiều cao của mực nước trong bể là:             (0,5 đ)

25 x \(\frac{2}{5}\) = 10 (cm)

Thể tích của nước trong bể là:           (0,5 đ)

50 x 35 x 10 = 17 500 (cm3)

Đáp số: a) 1 750 (cm2)

            b) 17 500 (cm3)

 

Tóm tắt không ghi điểm, HS có thể làm gộp, tách thành nhiều bước.

a-Lời giải đúng + phép tính đúng và kết quả đúng ghi đủ số điểm.

b-Lời giải đúng + phép tính đúng và kết quả sai ghi nửa số điểm.

c-Lời giải sai + phép tính đúng và kết quả đúng không ghi điểm.

d-Lời giải sai + phép tính đúng và kết quả sai không ghi điểm.

- Trường hợp c và d lấy kết quả đúng hoặc sai để làm tiếp nhưng lời giải và phép tính đúng với kết quả trên thì ghi nửa số điểm.

- Thiếu, sai đơn vị trừ toàn bài 0,25đ.

 

Câu 6: Năm nay anh 17 tuổi và em 8 tuổi. Hỏi khi tuổi anh gấp 4 lần tuổi em thì lúc đó em mấy tuổi? (1 đ)

                                                                                                                 

Bài giải:

Lúc nào anh cũng hơn em số tuổi là:                    (0,5 đ)

17 – 8 = 9 (tuổi)

Hiệu số phần bằng nhau là:              (0,25 đ)

4 -1 = 3 (phần)

Khi anh gấp 4 lần tuổi em thì số tuổi của em là:   (0,25 đ)

9 : 3  1 = 3 (tuổi)

Đáp số: 3 tuổi

 

Xem thêm: 

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 5 - Đề thi giữa học kì 2 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 5 - Đề thi giữa học kì 2 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 5 - Đề thi giữa học kì 2 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 5 - Đề thi giữa học kì 2 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)