Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Học kì 2 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 3_Đề thi học kì 2_Đề 2

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Đọc thầm văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:

 

CON CÁ THÔNG MINH

Cá Quả mẹ và đàn con rất đông sống trong một cái hồ lớn. Hàng ngày, Cá mẹ dẫn đàn con đi quanh hồ kiếm ăn.

Một ngày kia, thức ăn trong hồ tự nhiên khan hiếm. Cá mẹ dẫn đàn con sục tìm mọi ngóc ngách trong hồ mà vẫn không kiếm đủ thức ăn. Ðàn cá con bị đói gầy rộc đi và kêu khóc ầm ĩ. Cá Quả mẹ cũng phải nhịn ăn mấy ngày, nó nhìn đàn con đói mà đau đớn vì bất lực.

Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng cẳng giả vờ chết. Một đàn Kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết tranh nhau leo lên mình nó thi nhau cắn. Cá Quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm con Kiến đã leo hết lên mình Cá mẹ. Cá Quả mẹ liền cong mình nhẩy tùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi. Ðàn Kiến nổi lềnh bềnh, những chú Cá con thi nhau ăn một cách ngon lành. Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vô cùng sung sướng nhìn đàn con được một bữa no nê.

(Theo Internet)

 

Câu 1. Cá Quả mẹ và đàn con sống ở đâu? 

A. Trong ao     

B. Cái hồ lớn    

C. Ngoài biển          

D. Con suối

 

Câu 2. Vì sao Cá Quả mẹ nhìn đàn con đói mà đau đớn?

A. Bất lực                     

B. Quá đông

C. Mệt mỏi                  

D. Chán nản       

 

Câu 3. Vì sao Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vẫn thấy vô cùng sung sướng? 

A. Diệt được đàn kiến.            

B. Giúp đàn kiến được ăn no.

C. Giúp bản thân được ăn no.                      

D. Cho đàn con được ăn no nê.

 

Câu 4. Qua câu chuyện “Con cá thông minh” em thấy Cá Quả mẹ có đức tính gì? 

A. Gan dạ      

B. Dũng cảm      

C. Hi sinh         

D. Siêng năng

 

Câu 5. Em có suy nghĩ gì về hành động tìm mồi của Cá Quả mẹ? 

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

Câu 6. Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng:

                                    

..................................................                          ..................................................

                                             

..................................................                          .................................................. 

 

Câu 7. Đặt câu hỏi Bằng gì? (hoặc để làm gì?) cho bộ phận in đậm: 

M: Bạn nhỏ đánh răng bằng bàn chải. => Bạn nhỏ đánh răng bằng gì?

a. Cá quả đã nằm yên cho đàn kiến đốt khắp mình để đàn con được một bữa no nê.

................................................................................................................................................

b. Cây đào trước cửa được chăm bón bằng đôi bàn tay khéo léo của bác Mai.

................................................................................................................................................

c. Chiếc áo mẹ mua cho em được làm bằng vải lụa mềm mịn.

................................................................................................................................................

d. Chúng ta nên trồng nhiều cây xanh để môi trường thêm trong lành.

................................................................................................................................................

 

Câu 8. Hãy gạch dưới từ viết sai chính tả trong từng dòng và sửa lại cho đúng

a. chạn bát, trạm xá, trách mắng, chông chờ

................................................................................................................................................

b. nhà dông, rung động, chiếc giường, để dành

................................................................................................................................................

c. già dặn, rôm rả, giằng co, dành giật

................................................................................................................................................

d. cơm nắm, khô nẻ, lo ấm, trông nom

................................................................................................................................................


Câu 9. Điền dấu thích hợp vào ô trống trong mẩu chuyện sau: 

Cái kết cho sự khinh thường

Tiều phu cùng học giả đi chung một chiếc thuyền ở giữa sông Học giả tự nhận mình hiểu biết sâu rộng nên đề nghị chơi trò đoán chữ cho đỡ nhàm chán, đồng thời giao kèo nếu mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua sẽ chỉ mất năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn người. Đầu tiên, tiều phu ra câu đố “Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ còn có mười cân”.

Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm không ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu mười đồng. Sau đó, ông hỏi tiều phu câu trả lời là gì. “Tôi cũng không biết”, tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm: “Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi”. Học giả vô cùng sửng sốt.

 

Câu 10. Gạch chân những hình ảnh so sánh trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau: 

a. Quạt nan như lá                 
    Chớp chớp lay lay           
    Quạt nan rất mỏng          
    Quạt gió rất dày.  

b. Cánh diều no gió            
    Tiếng nó chơi vơi            
    Diều là hạt cau     
    Phơi trên nong trời.  

c. Bão đến ầm ầm
   Như đoàn tàu hoả
   Bão đi thong thả
   Như con bò gầy

d. Ngước mắt trông lên, ta sẽ thấy những dải hoa xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc.

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Câu 1. Chính tả: Nghe - viết

Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng cẳng giả vờ chết. Một đàn Kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết tranh nhau leo lên mình nó thi nhau cắn. Cá Quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng.

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

Câu 2. Tập làm văn:

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm góp phần bảo vệ môi trường.

 

______________________________________________________________________________________________

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 3_Đáp án đề thi học kì 2_Đề 2

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Câu 1. B

Câu 2. A

Câu 3. D

Câu 4. C

Câu 5. Hành động của Cá Quả mẹ thể hiện tình yêu thương và sự hi sinh lớn lao dành cho đàn con.

Câu 6.

                                   

                 sáng - tối                                                           khỏe - yếu

 

                                                

         sạch - bẩn                                                                      lạnh - nóng

Câu 7. 

a. Cá quả đã nằm yên cho đàn kiến đốt khắp mình để đàn con được một bữa no nê.

-> Cá quả đã nằm yên cho đàn kiến đốt khắp mình để làm gì?

b. Cây đào trước cửa được chăm bón bằng đôi bàn tay khéo léo của bác Mai.

-> Cây đào trước cửa được chăm bón bằng gì?

c. Chiếc áo mẹ mua cho em được làm bằng vải lụa mềm mịn.

-> Chiếc áo mẹ mua cho em được làm bằng gì?

d. Chúng ta nên trồng nhiều cây xanh để môi trường thêm trong lành.

-> Chúng ta nên trồng nhiều cây xanh để làm gì? 

Câu 8. 

a. chạn bát, trạm xá, trách mắng, chông chờ

-> trông chờ

b. nhà dông, rung động, chiếc giường, để dành

-> nhà rông

c. già dặn, rôm rả, giằng co, dành giật

-> giành giật

d. cơm nắm, khô nẻ, lo ấm, trông nom

-> no ấm

Câu 9. 

Cái kết cho sự khinh thường

Tiều phu cùng học giả đi chung một chiếc thuyền ở giữa sông. Học giả tự nhận mình hiểu biết sâu rộng nên đề nghị chơi trò đoán chữ cho đỡ nhàm chán, đồng thời giao kèo, nếu mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua sẽ chỉ mất năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn người. Đầu tiên, tiều phu ra câu đố: “Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ còn có mười cân?”.

Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm không ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu mười đồng. Sau đó, ông hỏi tiều phu câu trả lời là gì. “Tôi cũng không biết!”, tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm: “Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi.”. Học giả vô cùng sửng sốt.

Câu 10.

a. Quạt nan như                  
    Chớp chớp lay lay           
    Quạt nan rất mỏng          
    Quạt gió rất dày.  

b. Cánh diều no gió            
    Tiếng nó chơi vơi            
    Diềuhạt cau     
    Phơi trên nong trời.  

c. Bão đến ầm ầm
   Như đoàn tàu hoả
   Bão đi thong thả
   Như con bò gầy

d. Ngước mắt trông lên, ta sẽ thấy những dải hoa xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc.

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Câu 1. Chính tả: Nghe - viết

Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng.

Câu 2. Chủ nhật tuần vừa rồi, khu phố của em tổ chức một buổi tổng vệ sinh. Mỗi gia đình sẽ cử hai người tham gia dọn dẹp. Em và anh trai đã xung phong tham gia. Hai anh em được phân công cùng mọi người quét dọn đường phố. Tất cả những giấy rác đều được gom vào một chiếc túi bóng to. Sau đó, chúng em lại đi nhặt cỏ, tưới nước cho các cây trong bồn cây dọc theo con đường. Em cảm thấy rất vui sau khi làm xong công việc.

 

Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hèUmbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI

 

Xem thêm:

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)