- Tiếng Việt
- Lớp 3
- Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 3_Đề thi học kì 2_Đề 4
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Đọc thầm văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:
CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN
Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn.
Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo:
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.
Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được.
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn.
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.
(Theo Truyện cổ dân tộc Chăm)
Câu 1. Khi xưa, loài kiến sống như thế nào?
A. Sống theo đàn
B. Sống theo nhóm
C. Sống phân chia theo cấp bậc
D. Sống lẻ một mình
Câu 2. Việc sống đơn lẻ của loài kiến đã dẫn tới kết quả gì?
A. Loài kiến rơi vào tình trạng chết dần chết mòn.
B. Những chú kiến bé thường bị loài thú bắt nạt.
C. Các chú kiến tự mình lao động và giàu lên trông thấy.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 3. Trước việc giống nòi của mình đang chết dần chết mòn, kiến đỏ đã đưa ra những ý kiến gì?
A. Yêu cầu những chú kiến còn sống phải nghe lời mình, tôn mình làm thủ lĩnh.
B. Tập hợp những chú kiến còn sống về ở chung với nhau và đào hang dưới đất làm nhà.
C. Đề nghị mọi người chú ý rèn luyện sức khoẻ không để bị loài nào bắt nạt nữa.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 4. Hãy sắp xếp các ý sau đây để được thứ tự các công việc mà đàn kiến đã làm?
(1) Tha hạt cây, hạt cỏ về để dành đồ ăn.
(2) Những con kiến bé nhỏ tập hợp thành đàn.
(3) Con khoét đất, con tha đất đi bỏ, chung sức đào hang.
Thứ tự đúng: .............................................................................................................................
Câu 5. Chuyện của loài kiến cho em bài học gì?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. Đọc lại bài đọc “Chuyện của loài kiến” và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tìm và viết lại 3 từ ngữ chỉ đặc điểm: .......................................................................................
b. Tìm và viết lại 3 từ ngữ chỉ hoạt động: ......................................................................................
Câu 7. Hãy đóng vai là kiến đỏ viết một câu cầu khiến dựa vào chi tiết trong câu chuyện trên.
................................................................................................................................................
Câu 8. Điền từ ngữ trong ngoặc thích hợp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh:
(con thuyền, cái đĩa, hoa sen, hoa ngâu)
a. Trăng tròn như .........................
Lơ lửng mà không rơi
Những hôm nào trăng khuyết
Trông giống ............................ trôi.
b. Miệng cười như thể .............................
Cái nón đội đầu như thể ...........................
Câu 9. Điền d, r hoặc gi thích hợp vào chỗ chấm để giúp chú kiến tha đồ về tổ:

Câu 10. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a. Vì thương dân Chử Đồng Tử và Công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải.
b. Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác chị em Xô-phi đã về ngay.
c. Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi thường đối thủ Quắm Đen đã bị thua.
d. Nhờ ham học ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
PHẦN 2 - VIẾT
Câu 1. Chính tả: Nghe - viết
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn.
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 2. Tập làm văn:
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nói về ước mơ của em.
______________________________________________________________________________________________
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 3_Đáp án đề thi học kì 2_Đề 4
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Câu 1. D
Câu 2. A
Câu 3. B
Câu 4. Thứ tự đúng: (2) (3) (1)
Câu 5. Câu chuyện của loài kiến cho em bài học về sự đoàn kết, làm việc chăm chỉ và hợp sức cùng nhau thì chắc chắn chúng ta sẽ có cuộc sống tốt đẹp hơn.
Câu 6.
a. Tìm và viết lại 3 từ ngữ chỉ đặc điểm: bé nhỏ, hiền lành, chăm chỉ
b. Tìm và viết lại 3 từ ngữ chỉ hoạt động: bò, khoét, đào
Câu 7. Hãy đoàn kết lại và cùng nhau đào hang để tránh kẻ thù!
Câu 8.
a. Trăng tròn như cái đĩa
Lơ lửng mà không rơi
Những hôm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi.
b. Miệng cười như thể hoa sen
Cái nón đội đầu như thể hoa ngâu.
Câu 9. ranh giới, giản dị, dông bão, rôm rả, củ dong riềng
Câu 10.
a. Vì thương dân, Chử Đồng Tử và Công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.
b. Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay.
c. Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.
d. Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
PHẦN 2 - VIẾT
Câu 1. Chính tả: Nghe - viết
Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng.
Câu 2. Em có một niềm đam mê đặc biệt với những cuốn sách. Em thích đọc những câu chuyện thú vị và ý nghĩa, và em cũng muốn tự mình viết nên những câu chuyện như vậy. Em mơ ước trở thành một nhà văn để có thể sáng tạo ra những thế giới riêng của mình, để có thể gửi gắm những thông điệp yêu thương và nhân văn đến với mọi người. Em sẽ đọc thật nhiều sách, viết thật nhiều bài văn và không ngừng trau dồi khả năng sáng tác của mình.
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI
Xem thêm: