Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 4 tập 1 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109 Bài 38 - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 2_Bài 38_Ôn tập học kì 1

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109 Chân trời sáng tạo Bài 38 Ôn tập học kì 1 đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.

 

Ôn tập số tự nhiên

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 103:

 

Thực hiện các yêu cầu sau:

a) Đọc số: 815 159; 6 089 140; 720 305 483; 34 180 300.

b) Viết số.

Một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm linh hai: ……………………………………………

Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm: ………………………………..

Bốn mươi triệu tám trăm nghìn: …………………………………………………………

Năm triệu sáu trăm linh ba nghìn không trăm linh bảy: …………………………………

c) Viết các số sau thành tổng theo các hàng:

439 160 = ………………………………………………………………………………...

3 045 601 = ………………………………………………………………………………

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Đọc số:

815 159: Tám trăm mười lăm nghìn một trăm năm mươi chín.

6 089 140: Sáu triệu không trăm tám mươi chín nghìn một trăm bốn mươi.

720 305 483: Bảy trăm hai mươi triệu ba trăm linh năm nghìn bốn trăm tám mươi ba.

b) Viết số.

Một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm linh hai: 170 602

Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm: 210 000 335

Bốn mươi triệu tám trăm nghìn: 40 800 000

Năm triệu sáu trăm linh ba nghìn không trăm linh bảy: 5 603 007

c) Viết các số sau thành tổng theo các hàng.

439 160 = 400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 60

3 045 601 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 600 + 1

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 103:

 

Đúng ghi đ, sai ghi s.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-1

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-2

 

Giải thích:

a) Sai. Trong số 34 584 014, chữ số 4 ở lớp triệu có giá trị là 4 000 000.

b) Đúng.

c) Sai. Khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

d) Sai.

Làm tròn số 219 865 đến hàng nghìn ta làm như sau:

+ Thay các số 8, 6, 5 thành số 0.

+ Cộng thêm 1 đơn vị vào 219 là 220.

Vậy làm tròn số 219 865 đến hàng nghìn ta được số 220 000.

 

Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 103:

 

Trong mỗi dãy số sau, số thứ năm là số chẵn hay số lẻ?

a) 28; 29; 30; ...    Số thứ năm là số ………….

b) 1; 6; 11; ...        Số thứ năm là số ………….

c) 65; 68; 71; ...     Số thứ năm là số ………….

d) 34; 44; 54; ...     Số thứ năm là số ………….

 

Hướng dẫn giải:

 

a) 28; 29; 30; ...     Số thứ năm là số chẵn.

b) 1; 6; 11; ...        Số thứ năm là số lẻ.

c) 65; 68; 71; ...     Số thứ năm là số lẻ.

d) 34; 44; 54; ...     Số thứ năm là số chẵn.

Giải thích:

a) Dãy số a) là dãy số tự nhiên liên tiếp. Số đứng sau hơn số đứng trước một đơn vị.

28; 29; 30; 31; 32; ...

Vậy số thứ năm trong dãy là số 32 và là số chẵn.

b) Dãy b) là dãy số tự nhiên, trong đó số đứng sau hơn số đứng trước 5 đơn vị.

1; 6; 11; 16; 21; ...

Vậy số thứ năm trong dãy là số 21 và là số lẻ.

c) Dãy c) là dãy số tự nhiên, trong đó số đứng sau hơn số đứng trước 3 đơn vị.

65; 68; 71; 74; 77; ...

Vậy số thứ năm trong dãy là số 77 và là số lẻ.

d) Dãy d) là dãy số tự nhiên, trong đó số đứng sau hơn số đứng trước 10 đơn vị.

34; 44; 54; 64; 74; ...

Vậy số thứ năm trong dãy là số 74 và là số chẵn.

 

Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 103:

 

>, <, =?

a) 288 100 ........ 390 799               5 681 000 ........ 5 650 199

1 000 000 ........99 999                     36 129 313 ........ 36 229 000

 895 100 ........ 800 000 + 90 000 + 5 000 + 100

48 140 095 ........ 40 000 000 + 9 000 000

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

451 167; 514 167; 76 154; 76 514.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-3

 

c) Tìm số bé nhất, tìm số lớn nhất trong các số sau.

987 654; 456 789; 12 345 678; 3 456 789

Số bé nhất là: ………………….       Số lớn nhất là: …………………

 

Hướng dẫn giải:

 

 a)

 288 100 < 390 799               5 681 000 > 5 650 199

1 000 000 > 99 999                     36 129 313 < 36 229 000

895 100 = 800 000 + 90 000 + 5 000 + 100

48 140 095 40 000 000 + 9 000 000

b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:

514 167; 451 167; 76 514; 76 154.

c) Số bé nhất là: 456 789 Số lớn nhất là: 12 345 678.

Giải thích:

Số 12 345 678 có nhiều chữ số nhất (có 8 chữ số) nên là số lớn nhất.

Số 3 456 789 có 7 chữ số, hai số 987 654 và 456 789 đều có 6 chữ số.

So sánh hai số 987 654 và 456 789 ta được 987 654 > 456 789.

Vậy số nhỏ nhất là 456 789.

 

Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 104:

 

Quan sát hình dưới đây rồi ước lượng.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-4

 

Trong hình có khoảng ……………………… đồng.

Đọc nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

 

Hướng dẫn giải:

 

Trong hình trên có khoảng 3 000 000 đồng.

 

Thử thách (trang 104)

 

Bạn A sống ở …………………………………………

Bạn B sống ở …………………………………………

Bạn C sống ở …………………………………………

Bạn D sống ở …………………………………………

Bạn E sống ở …………………………………………

 

Hướng dẫn giải:

 

Bạn A sống ở Châu Á.

Bạn B sống ở Châu Phi.

Bạn C sống ở Châu Mỹ.

Bạn D sống ở Châu Đại Dương.

Bạn E sống ở Châu Âu.

Giải thích:

- Các châu lục mà số dân là số có mười chữ số gồm: Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi.

So sánh số dân của ba châu lục này ta sắp xếp được theo thứ tự từ nhiều đến ít là:

Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ.

Vậy bạn A sống ở Châu Á, bạn B sống ở Châu Phi, bạn C sống ở Châu Mỹ.

 - Bạn D sống ở châu lục mà số dân là số có tám chữ số đó là: Châu Đại Dương.

- Còn lại bạn E sống ở Châu Âu.

 

Đất nước em (trang 104)

 

Số lượng lượt khách đó là ..............

 

Hướng dẫn giải:

 

Em điền được như sau:

Số lượng lượt khách đó là 300 000.

Giải thích:

Số lẻ thứ hai trong dãy số tự nhiên là số 3.

Số tròn trăm nghìn có 6 chữ số, trong đó chữ số hàng trăm nghìn là số 3 là: 300 000.

 

Ôn tập các phép tính

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 105:

 

Đặt tính rồi tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-5

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-6

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 105:

 

Nối các biểu thức có giá trị bằng nhau.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-7

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-8

 

Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 105:

 

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

70 là trung bình cộng của hai số nào dưới đây?

A. 60 và 78               B. 65 và 73                      C. 66 và 74                  D. 63 và 7

  

Hướng dẫn giải:

 

Ta có: (60 + 78) : 2 = 69

(65 + 73) : 2 = 69

(66 + 74) : 2 = 70

(63 + 7) : 2 = 35

Vậy 70 là trung bình cộng của hai số 66 và 74. => Đáp án C.

 

Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 105:

 

Số?

a) ........ + 22 800 = 63 500

b) 37 081 - ........ = 3 516

c) ........ × 7 = 12 012

d) …..... : 8 = 1 208

 

Hướng dẫn giải:

 

a) 40 700 + 22 800 = 63 500

b) 37 081 - 33 565 = 3 516

c) 1 716 × 7 = 12 012

d) 9 664 : 6 = 1 208

 

Thử thách (trang 106)

 

Đọc nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-9

 

Hướng dẫn giải:

 

Vì ba số theo hàng dọc, hàng ngang, hay hàng chéo đều có trung bình cộng là 500 nên tổng ba số là 1500.

Xét từ trái sang phải ta có:

Số cần điền vào ô vuông màu hồng ở hàng ngang đầu tiên là: 1 500 – 520 – 510 = 470

Số cần điền vào ô vuông màu cam ở cột thứ nhất (bên trái) là: 1500 – 470 – 540 = 490

Số cần điền vào ô vuông màu hồng ở cột thứ hai (cột ở giữa) là: 1 500 – 520 – 480 = 500

Số cần điền vào ô vuông màu cam ở hàng ngang thứ hai là: 1500 – 540 – 500 = 460

Số cần điền vào ô vuông màu hồng ở hàng ngang cuối cùng là: 1 500 – 490 – 480 = 530

Kiểm tra lại tổng các hàng chéo ta thấy có trung bình cộng các số bằng 500 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

 

Vậy em điền như sau:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-10

 

Vui học (trang 106)

 

Đọc nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-11

 

Hướng dẫn giải:

 

Số con heo là:

45 : 3 = 15 (con heo)

Số con cừu là:

(45 + 15) : 2 = 30 (con cừu)

            Đáp số: 30 con cừu.

Vậy có 30 con cừu.

 

Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 106:

 

Số?

Bác Bình mua một cái tủ lạnh giá 15 triệu đồng và một cái máy giặt giá 16 triệu đồng. Cửa hàng giảm giá cho bác Bình 1 triệu đồng cho mỗi mặt hàng. Bác Bình phải trả tiền mua hàng là ......... triệu đồng.

 

Hướng dẫn giải:

 

Bác Bình phải trả tiền mua hàng là:

(15 – 1) + (16 – 1) = 29 (triệu đồng)

Vậy Bác Bình phải trả tiền mua hàng là 29 triệu đồng.

 

Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 106:

 

Nghĩa mua hai loại vở, mỗi loại đều mua 7 quyển. Mỗi quyển vở loại thứ nhất có giá 4 000 đồng. Mỗi quyển vở loại thứ hai có giá 6000 đồng. Hỏi Nghĩa đã mua tất cả vở hết bao nhiêu tiền?

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-12

 

Hướng dẫn giải:

 

Nghĩa mua 7 quyển vở loại thứ nhất hết số tiền là:

4 000 × 7 = 28 000 (đồng)

Nghĩa mua 7 quyển vở loại thứ hai hết số tiền là:

6 000 × 7 = 42 000 (đồng)

Nghĩa mua tất cả vở hết số tiền là:

28 000 + 42 000 = 70 000 (đồng)

Vậy Nghĩa đã mua tất cả vở hết 70 000 đồng.

Đáp số: 70 000 đồng.

 

Bài 7 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 107:

 

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

         Tóm tắt

3 hộp bút: 64 500 đồng

4 hộp bút: ... đồng

Giá tiền các hộp bút như nhau.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-13

 

Hướng dẫn giải:

 

Một hộp bút như thế có giá tiền là: 64 500 : 3 = 21 500 (đồng)

4 hộp bút như thế có giá tiền là:21 500 × 4 = 86 000 (đồng)

Đáp số: 86 000 đồng.

 

Bài 8 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 107:

 

Có 45 quyển vở xếp đều vào 9 túi. Hỏi với 60 quyển vở cùng loại thì xếp đều được vào bao nhiêu túi như thế?

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-14

 

Hướng dẫn giải:

 

Mỗi túi xếp được số quyển vở là:

45 : 9 = 5 (quyển vở)

Với 60 quyển vở cùng loại thì xếp được vào số túi như thế là:

60 : 5 = 12 (túi)

Đáp số: 12 túi.

 

Thử thách (trang 107)

 

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Số cành hoa Hương mua có thể là:

A.   40 cành              B. 30 cành         C. 15 cành         D. 12 cành

 

Hướng dẫn giải:

 

Quan sát hình ảnh ta thấy có 2 bình hoa màu đỏ, ba bình hoa màu xanh và 5 bình hoa màu xám.

Số cành hoa Hương mua sẽ phải là số tự nhiên chia hết cho cả 2, 3 và 5.

Loại 40 vì 40 không chia hết cho 3

Loại 15 vì 15 không chia hết cho 2.

Loại 12 vì 12 không chia hết cho 5.

Chọn 30 cành vì 30 chia hết cho cả 2, 3 và 5

30 : 2 = 15

30 : 3 = 10

30 : 5 = 6

Vậy số cành hoa Hương mua là 30 cành.

 

Đất nước em (trang 107)

 

Số giỏ hoa và chậu hoa đó khoảng … cái.

 

Hướng dẫn giải:

 

Số giỏ hoa và chậu hoa trên đường hoa Nguyễn Huệ có là:

100 000 – 3 000 = 97 000 (cái)

Đáp số: 97 000 cái.

 

Ôn tập hình học và đo lường

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 108:

 

Đo và ghi số đo các góc dưới đây.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-15

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-16

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 108:

 

Đúng ghi đ, sai ghi s.

Trong hình vẽ bên, tứ giác ABCD có:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-17

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-18

 

Hướng dẫn giải:

 

Trong hình vẽ bên, tứ giác ABCD có:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-18

 

Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 108:

 

Vẽ hình theo hướng dẫn trong SGK.

 

Hướng dẫn giải:

 

Các em tự thực hiện theo hướng dẫn trong SGK.

 

Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 108:

 

Xếp hình theo hình mẫu trong SGK.

 

Hướng dẫn giải:

 

Các em tự xếp hình theo hình mẫu trong SGK.

 

Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 108:

 

Số?

Trong dãy các hình sau, hình thứ chín có ……….. khối lập phương.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-20

 

Hướng dẫn giải:

 

Ta có:

Số khối lập phương hình thứ nhất bằng 2.

Số khối lập phương hình thứ hai = 2 + 3

Số khối lập phương hình thứ ba = 2 + 3 + 4

Số khối lập phương hình thứ tư = 2 + 3 + 4 + 5

Số khối lập phương hình thứ năm = 2 + 3 + 4 + 5 + 6

Số khối lập phương hình thứ sáu = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7

Số khối lập phương hình thứ bảy = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8

Số khối lập phương hình thứ tám = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

Số khối lập phương hình thứ chín = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 = 54

Vậy hình thứ chín có 54 khối lập phương.

 

Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 109:

 

>, <, =?

a) 1 giờ 30 phút ....... 130 phút

5 thế kỉ 48 năm ....... 548 năm

8 phút 20 giây ....... 480 giây

b) 10 cm² ....... 1 dm²

1 m² ....... 100 dm²

36 m² ....... 360 dm²

 

Hướng dẫn giải:

 

a)

1 giờ 30 phút < 130 phút

5 thế kỉ 48 năm = 548 năm

8 phút 20 giây > 480 giây

b)

10 cm² < 1 dm²

1 m²  = 100 dm²

36 m²  > 360 dm²

 

Bài 7 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 109:

 

Bạn An ghi chép số đo diện tích của một số đồ vật nhưng quên viết đơn vị đo. Em hãy giúp bạn viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm.

a) Viên gạch men hình vuông lát nền có diện tích 16 ........

b) Diện tích mỗi chiếc nhãn vở là 28 ........

c) Diện tích phòng học là 48 ........

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Viên gạch men hình vuông lát nền có diện tích 16 dm².

b) Diện tích mỗi chiếc nhãn vở là 28 cm².

c) Diện tích phòng học là 48 m².

 

Bài 8 VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 109:

 

Số?

Bác Ba muốn lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 3 m. Bác dự định dùng các viên gạch hình vuông cạnh 4 dm hoặc 6 dm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-1-trang-103-ctst-21

 

a) Để các viên gạch lát nền được nguyên vẹn, bác Ba sẽ sử dụng loại gạch có cạnh dài .......... dm. (Diện tích mạch gạch không đáng kể).

b) Nếu lát các viên gạch đã chọn thành một hàng theo hết chiều dài căn phòng thì hàng gạch đó có ......... viên.

Khi lát gạch kín nền căn phòng, sẽ có ........ hàng gạch như vậy.

Bác Ba sẽ phải dùng tất cả ........ viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Để các viên gạch lát nền được nguyên vẹn, bác Ba sẽ sử dụng loại gạch có cạnh dài 6dm. (Diện tích mạch gạch không đáng kể).

b) Nếu lát các viên gạch đã chọn thành một hàng theo hết chiều dài căn phòng thì hàng gạch đó có 15 viên.

Khi lát gạch kín nền căn phòng, sẽ có 5 hàng gạch như vậy.

Bác Ba sẽ phải dùng tất cả 75 viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.

 

Khám phá (trang 109)

 

Đọc nội dung trong SGK rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

  • Con rùa này đến vườn bách thú từ thế kỉ ....... và chết vào thế kỉ .........
  • Nếu mỗi con voi nặng 5 tấn thì ......... con voi mới nặng bằng 1 con cá voi xanh đó.

 

Hướng dẫn giải:

 

  • Con rùa này đến vườn bách thú từ thế kỉ XIX và chết vào thế kỉ XXI.
  • Nếu mỗi con voi nặng 5 tấn thì 36 con voi mới nặng bằng 1 con cá voi xanh đó.