- Tiếng Việt
- Lớp 4
- Chân trời sáng tạo
[MỚI 2024] Giải Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2 trang 13, 14, 15, 16 Bài 2 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Tiếng Việt 4_Tập 2_Bài 2_Bác sĩ của nhân dân
Giải SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 trang 13, 14, 15, 16 Bài 2 Bác sĩ của nhân dân đầy đủ các phần Đọc, Viết, Luyện từ và câu, Nói và nghe, Đọc mở rộng… cho học sinh học tốt môn Tiếng Việt lớp 4.
Khởi động (trang 13)
Nói điều em biết về công việc của những người trong ảnh dưới đây:
Trả lời:
Công việc của những người trong ảnh là bác sĩ. Họ làm những việc như chẩn đoán, chữa trị bệnh cho bệnh nhân.
Khám phá và luyện tập
Đọc (trang 13)
Câu hỏi, bài tập
Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Đoạn đầu tiên của bài đọc cho biết bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là người như thế nào?
Trả lời:
Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là một tấm gương tiêu biểu cho các thế hệ thầy thuốc Việt Nam.
Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Tìm những chi tiết cho thấy bác sĩ Phạm Ngọc Thạch hết lòng với công việc.
Trả lời:
Những chi tiết cho thấy bác sĩ Phạm Ngọc Thạch hết lòng với công việc
- Dù ở đâu, bất cứ lúc nào bệnh nhân cần, ông đều có mặt để thăm khám và chữa trị kịp thời.
- Không ít lần, ông đã tự tiếp máu của mình cho người bệnh.
- Ân cần thăm hỏi từng bệnh nhân, túc trực bên giường những người bệnh nặng.
Bài 3 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Những hình ảnh nào của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch còn mãi trong tâm trí đồng nghiệp?
Trả lời:
Hình ảnh quen thuộc, thân thương của ông trong chiếc áo choàng trắng với ống nghe, ân cần thăm hỏi từng bệnh nhân, túc trực bên giường những người bệnh nặng... còn mãi trong tâm trí đồng nghiệp.
Bài 4 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Theo em, vì sao mọi người gọi Phạm Ngọc Thạch là “Bác sĩ của nhân dân”?
Trả lời:
Mọi người gọi Phạm Ngọc Thạch là “Bác sĩ của nhân dân” vì ông có nhiều cống hiến cho y học, hết lòng vì người bệnh, tận tâm với nghề, là tấm gương tiêu biểu cho các thế hệ thầy thuốc ở Việt Nam.
Bài 5 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Việc lấy tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch đặt cho giải thưởng nhằm vinh danh những y, bác sĩ trẻ nói lên điều gì?
Trả lời:
Việc lấy tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch đặt cho giải thưởng nhằm vinh danh cho những y, bác sĩ trẻ cho thấy công ơn lớn lao của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch với nền y học Việt Nam, ông xứng đáng là tấm gương sáng về sự tích cực, không ngừng rèn luyện và cống hiến cho tất cả các bác sĩ thế hệ sau noi theo.
Nói và nghe (trang 14)
Nghe- kể câu chuyện về lòng nhân ái
Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Nghe kể chuyện:
Trả lời:
Học sinh nghe kể chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”
Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Ghi chép lại sự việc chính của câu chuyện:
Trả lời:
Sự việc chính của câu chuyện
- Bà lão đến xin ăn ở lễ hội cầu Phật nhưng không ai cho.
- Hai mẹ con bà góa cho bà ở lại và được bà cảnh báo, chỉ cách tránh lũ lụt.
- Hai mẹ con thoát chết nhờ những vật mà bà lão để lại. Họ chèo thuyền đi cứu dân làng.
- Vùng đất bị sụt lở ấy hiện nay biến thành một cái hồ rộng lớn gọi là hồ Ba Bể. Còn cái nền nhà của hai mẹ con nổi lên như một cái gò giữa hồ, dân làng gọi là gò Bà Góa.
Bài 3 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 14 tập 2:
Kể lại câu chuyện dựa vào nội dung đã ghi chép.
Trả lời:
Học sinh tự thực hiện kể lại câu chuyện dựa trên ghi chép
Bài 4 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 15 tập 2:
Trao đổi với bạn:
a. Hai mẹ con đã làm những việc gì khi gặp bà lão? Những việc làm đó nói lên điều gì?
b. Những việc làm của hai mẹ con với dân làng khi trận lụt xảy ra có ý nghĩa như thế nào?
c. Theo em, câu chuyện nói lên điều gì?
Trả lời:
a. Hai mẹ con đưa bà lão về nhà, cho bà ăn và mời nghỉ lại qua đêm. Những việc làm đó cho thấy hai mẹ con có tấm lòng nhân hậu, thương người như thể thương thân, luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác lúc khó khăn.
b. Việc làm của hai mẹ con với dân làng khi xảy ra lụt đã cứu sống được người dân, họ không chỉ nghĩ đến bản thân mình mà còn luôn nghĩ tới tất cả mọi người. Điều này một lần nữa cho thấy tấm lòng nhân ái của hai mẹ con.
c. - Câu chuyện giải thích về sự hình thành của hồ Ba Bể và gò Bà Góa.
- "Sự tích hồ Ba Bể" là một câu chuyện mang nhiều ý nghĩa sâu sắc, ca ngợi những người có lòng nhân ái; luôn mở lòng giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải có lòng tốt trong cuộc sống, giúp đỡ và bao dung với người khác, những người tốt nhất định sẽ được đền đáp xứng đáng.
Viết (trang 15)
Quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả cây cối
Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 15 tập 2:
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
a. Tác giả sử dụng những giác quan nào để quan sát cây sầu riêng?
b. Với mỗi giác quan, tác giả cảm nhận được điều gì?
Trả lời:
a. Tác giả sử dụng những giác quan để quan sát cây sầu riêng: khứu giác, vị giác, thị giác
b. Với mỗi giác quan, tác giả cảm nhận:
- Khứu giác: sầu riêng mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí; hương ngào ngạt xộc vào cánh mũi; thơm mùi mít chín quyện với hương bưởi. Hoa sầu riêng thơm ngát như hương cau, hương bưởi lan tỏa khắp khu vườn.
- Vị giác: sầu riêng béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn, vị ngọt đam mê.
- Thị giác: Hoa sầu riêng đậu từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ, lác đác nhụy li ti giữa những cánh hoa. Thân cây khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng như lá héo.
Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 16 tập 2:
Quan sát một cây bóng mát được trồng ở trường hoặc nơi em ở và ghi chép lại những điều em quan sát được.
Gợi ý:
a. Trao đổi với bạn:
● Em chọn quan sát cây gì? Cây được trồng ở đâu?
● Em quan sát cây vào thời điểm nào? Vì sao?
● Em lựa chọn vị trí nào để quan sát cây?
● Em có thể sử dụng những giác quan nào để quan sát?
b. Chọn trình tự quan sát phù hợp:
Trả lời:
a.
– Em chọn quan sát cây bàng. Cây được trồng ở sân trường em.
- Em quan sát cây vào thời điểm buổi sáng vì em có giờ thể dục buổi sáng
- Em lựa chọn vị trí dưới gốc cây bàng để quan sát
- Em có thể sử dụng thị giác để quan sát
b. Cây bàng
- Cao lớn, vững chãi.
- Mùa hè: xanh mướt, xum xuê; những quả bàng chín hình bầu dục vỏ vàng rụng xuống.
- Mùa thu: lá bàng chuyển sang màu vàng.
- Mùa đông: lá bàng rụng hết, chỉ còn thân cây trơ trọi.
- Mùa xuân: chồi non nhú lên, màu xanh non tràn đầy sức sống.
Vận dụng (trang 16)
Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 16 tập 2:
Thi tìm từ ngữ tả màu sắc, hình dáng của lá cây.
Trả lời:
Từ ngữ tả màu sắc, hình dáng của lá cây
- Màu xanh, màu vàng, màu đỏ,...
- Hình bầu dục, hình trái tim, dài,...
Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 trang 16 tập 2:
Nói 1 – 2 câu tả một loại lá cây em biết.
Trả lời:
Lá cây dứa rất dài, hay bên có gai sắc.