[MỚI NHẤT 2024] Giải Toán lớp 2 trang 99, 100, 101, 102, 103, 104 - Bài Biểu đồ tranh - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Toán 2_Chủ đề 3_Bài_Biểu đồ tranh
Lời giải Toán lớp 2 trang 99, 100, 101, 102, 103, 104 Chân trời sáng tạo Bài Biểu đồ tranh đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 2 dễ dàng.
Bài 1 SGK Toán lớp 2 tập 1 trang 100:
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số bạn yêu thích mỗi môn thể thao của học sinh lớp 2A.
a) Có bao nhiêu học sinh thích môn bóng rổ?
b) Số học sinh thích bơi ít hơn số học sinh thích bóng rổ là bao nhiêu bạn?
c) Môn nào có số học sinh thích nhiều nhất?
Có bao nhiêu bạn thích môn đó?
Hướng dẫn giải:
a) Có 10 học sinh thích môn bóng rổ.
b) Có 9 bạn học sinh thích bơi.
Số học sinh thích bơi ít hơn số học sinh thích bóng rổ là:
10 – 9 = 1 (bạn)
Vậy: Số học sinh thích bơi ít hơn số học sinh thích bóng rổ 1 bạn.
c) Quan sát biểu đồ ta thấy có 12 bạn học sinh thích môn bóng đá và có 4 bạn học sinh thích môn cầu lông.
Ta có : 4 < 9 < 10 < 12.
Vậy: Bóng đá được nhiều học sinh thích nhất. Có 12 bạn thích môn bóng đá.
Bài 2 SGK Toán lớp 2 tập 1 trang 101:
Tìm hiểu về trái cây yêu thích của các học sinh trong tổ.
a) • Thu thập
Dưới đây là hình ảnh trái cây yêu thích của các học sinh tổ 1.
• Phân loại
Các học sinh tổ 1 thích mấy loại trái cây? Kể tên các loại trái cây đó.
• Kiểm đếm
- Có .?. bạn thích chuối. - Có .?. bạn thích thanh long.
- Có .?. bạn thích đu đủ. - Có .?. bạn thích dưa hấu.
b) Đặt đồ vật (ví dụ: ) vào bảng thể hiện số học sinh thích mỗi loại trái cây.
• Loại trái cây nào được nhiều bạn thích nhất?
• Loại trái cây nào được ít bạn thích nhất?
Hướng dẫn giải:
a) • Phân loại: Các học sinh tổ 1 thích 4 loại trái cây. Đó là chuối, đu đủ, dưa hấu và thanh long.
• Kiểm đếm:
- Có 3 bạn thích chuối. - Có 2 bạn thích thanh long.
- Có 2 bạn thích đu đủ. - Có 5 bạn thích dưa hấu.
b)
Dưa hấu đươc nhiều bạn thích nhất.
Thanh long và đu đủ được ít bạn thích nhất.
Luyện tập (trang 102)
Bài 1 SGK Toán lớp 2 tập 1 trang 102:
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số cốc giấy được lớp em trang trí.
a) Mỗi loại cốc có bao nhiêu cái?
b) Loại cốc hình con gì có nhiều nhất?
c) Có tất cả bao nhiêu cái cốc được trang trí?
Hướng dẫn giải:
a) - Có 8 cái cốc được trang trí hình con Hổ.
- Có 10 cái cốc được trang trí hình con Mèo.
- Có 5 cái cốc được trang trí hình con Khỉ.
b) Ta có: 5 < 8 < 10.
Vậy: Loại cốc hình con Mèo có nhiều nhất.
c) Có tất cả số cái cốc được trang trí là:
8 + 10 + 5 = 23 (cái cốc)
Vậy có tất cả 23 cái cốc được trang trí.
Bài 2 SGK Toán lớp 2 tập 1 trang 102:
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số cốc nước mỗi bạn uống trong một ngày.
a) So sánh số cốc nước uống trong một ngày của các bạn.
b) Cho biết 1𝑙 nước rót được 4 cốc nước đầy.
Em hãy đếm để biết bạn nào uống đủ 2𝑙, chưa đủ 2𝑙, nhiều hơn 2𝑙 nước một ngày.
Hướng dẫn giải:
a) Quan sát biểu đồ ta thấy:
- Linh uống 6 cốc nước trong một ngày.
- Nam uống 8 cốc nước trong một ngày.
- Mai uống 10 cốc nước trong một ngày.
Mà: 6 < 8 < 10.
Vậy: Số cốc nước uống trong ngày của Mai nhiều nhất, của Linh ít nhất.
b) Vì 1𝑙 nước rót được 4 cốc nước đầy nên 2𝑙 nước rót được 8 cốc nước đầy.
Ta có:
+ Bạn nào uống 8 cốc nước nghĩa là uống đủ 2𝑙 nước một ngày.
+ Bạn nào uống ít hơn 8 cốc nước nghĩa là uống chưa đủ 2𝑙 nước một ngày.
+ Bạn nào uống nhiều hơn 8 cốc nước nghĩa là uống nhiều hơn 2𝑙 nước một ngày.
Vậy: Linh uống chưa đủ 2𝑙 nước 1 ngày (vì Linh uống 6 cốc nước trong một ngày).
Nam uống đủ 2𝑙 nước một ngày (Vì Nam uống 8 cốc nước trong một ngày).
Mai uống nhiều hơn 2𝑙 nước một ngày (Vì Mai uống 10 cốc nước trong một ngày).
Bài 3 SGK Toán lớp 2 tập 1 trang 103:
Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số bạn lớp 2B chọn nơi yêu thích mà mình muốn đến.
a) Các bạn học sinh lớp 2B chọn mấy nơi yêu thích để đến?
b) Số?
• Có .?. bạn thích đến công viên.
• Có .?. bạn thích đến nhà sách.
• Có .?. bạn thích đến vườn bách thú.
• Có .?. bạn thích đến vùng quê.
c) Nơi nào được nhiều bạn thích đến nhất?
Nơi nào được ít bạn thích đến nhất?
Hướng dẫn giải:
a) Các bạn học sinh lớp 2B chọn 4 nơi yêu thích để đến (đó là công viên, nhà sách, vườn bách thú và vùng quê).
b)
• Có 12 bạn thích đến công viên.
• Có 14 bạn thích đến nhà sách.
• Có 7 bạn thích đến vườn bách thú.
• Có 5 bạn thích đến vùng quê.
c) Ta có: 5 < 7 < 12 < 14.
Vậy: Nhà sách được nhiều bạn thích đến nhất.
Vùng quê được ít bạn thích đến nhất.
Bài 4 SGK Toán lớp 2 tập 1 trang 104:
Tìm hiểu về thời tiết.
a) • Thu thập
Dưới đây là bảng thời tiết hằng ngày trong hai tuần.
• Phân loại, kiểm đếm
Cùng bạn đếm số ngày nắng, ngày nhiều gió, ngày nhiều mây, ngày mưa trong hai tuần.
b) Đặt đồ vật vào bảng thể hiện số ngày mỗi loại.
• Hai tuần là bao nhiêu ngày?
• Số ngày nào nhiều nhất: ngày nắng, ngày nhiều gió, ngày nhiều mây hay ngày mưa?
Phương pháp giải:
- Quan sát kĩ tranh vẽ, đếm số ngày nắng, ngày nhiều gió, ngày nhiều mây, ngày mưa trong hai tuần, từ đó hoàn thành bảng đã cho.
-So sánh để tìm số ngày nào có nhiều nhất.
Hướng dẫn giải:
a) Phân loại, kiểm điểm:
Trong hai tuần có:
• Số ngày nắng: 5 ngày.
• Số ngày nhiều gió: 2 ngày.
• Số ngày nhiều mây: 3 ngày.
• Số ngày mưa: 4 ngày.
b)
• Hai tuần là 14 ngày.
• Ta có: 2 < 3 < 4 < 5.
Vậy: Số ngày nắng nhiều nhất.