Giáo án toán lớp 4 - Học kì 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Dạy con học thật dễ - Tổng hợp kiến thức Toán lớp 4 - Tuần 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Tổng hợp kiến thức Toán lớp 4 tuần 1 - Kết nối tri thức đầy đủ nhất kèm bài tập thực hành giúp ba mẹ Dạy con học thật dễ! Ba mẹ xem hướng dẫn bên dưới của chương trình Dạy con học thật dễ để giúp con hiểu và vận dụng kiến thức Toán lớp 4 tuần 1 hiệu quả, đạt điểm cao.

 

DẠY CON HỌC THẬT DỄ - TOÁN LỚP 4 – TUẦN 1

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000

 

 

I. Mục tiêu bài học và kiến thức cần nhớ:

 

1.1. Mục tiêu bài học:

 

- Kiến thức:

+ Củng cố kiến thức về đọc, viết, so sánh các số đến 100 000.

+ Nắm vững thứ tự các số trong phạm vi 100 000.

+ Ôn tập cấu tạo thập phân của số (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn).

+ Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100.000 (bao gồm cả tính nhẩm và đặt tính).

+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán có lời văn liên quan.

- Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh, chính xác.

+ Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

+ Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

- Thái độ:

+ Yêu thích môn Toán, hứng thú với việc học.

+ Tự tin vào khả năng của bản thân.

+ Cẩn thận, kiên trì trong quá trình làm bài.

 

1.2. Kiến thức cần nhớ:

 

1.2.1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000:

 

a. Đọc, viết và cấu tạo số:

 

- Đọc số:

+ Con cần nắm vững cách đọc số có đến năm chữ số, đặc biệt lưu ý cách đọc các số có chữ số 0 ở giữa (ví dụ: 20 305 đọc là hai mươi nghìn ba trăm linh năm) và các số có hàng chục nghìn, hàng nghìn là 0 (ví dụ: 70 028 đọc là bảy mươi nghìn không trăm hai mươi tám).

+ Tách số thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn) để dễ đọc hơn (ví dụ: 35 789 tách thành 35 và 789, đọc là ba mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi chín).

- Viết số:

+ Con cần viết đúng các chữ số theo thứ tự các hàng, từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

+ Lưu ý viết đầy đủ các chữ số 0 khi cần thiết (ví dụ: hai mươi nghìn không trăm linh ba viết là 20 003).

- Cấu tạo số (Phân tích số):

+ Hiểu rõ giá trị của mỗi chữ số trong số dựa theo vị trí hàng của nó. Ví dụ:

Trong số 42 578:

Chữ số 4 có giá trị là 40 000 (bốn chục nghìn).

Chữ số 2 có giá trị là 2 000 (hai nghìn).

Chữ số 5 có giá trị là 500 (năm trăm).

Chữ số 7 có giá trị là 70 (bảy chục).

Chữ số 8 có giá trị là 8 (tám đơn vị).

Viết được một số thành tổng các giá trị theo hàng của nó. Ví dụ: 42 578 = 40 000 + 2 000 + 500 + 70 + 8.

- So sánh số:

* Quy tắc:

+ So sánh số chữ số: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

+ Nếu hai số có cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, bắt đầu từ hàng lớn nhất (hàng chục nghìn). Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đang so sánh thì số đó lớn hơn.

+ Nếu các cặp chữ số ở hàng đang so sánh bằng nhau, tiếp tục so sánh đến hàng tiếp theo (hàng nghìn, hàng trăm,...).

* Ví dụ:

+ So sánh 9 876 và 10 123: 10 123 có nhiều chữ số hơn nên 10 123 > 9 876.

+ So sánh 45 678 và 45 692: Hai số có cùng số chữ số và các chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm đều bằng nhau. So sánh hàng chục: 7 < 9, vậy 45 678 < 45 692.

- Thứ tự các số:

+ Con có thể sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé dựa vào quy tắc so sánh số.

+ Có thể sử dụng tia số để biểu diễn thứ tự các số.

 

1.2.2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000:

 

a. Cộng và Trừ:

 

- Cộng, trừ không nhớ: Thực hiện cộng, trừ các số có nhiều chữ số một cách thành thạo, đặt tính thẳng hàng và thực hiện từ phải sang trái.

- Cộng, trừ có nhớ:

+ Nhớ 1 lần: Khi tổng hoặc hiệu của hai chữ số ở một hàng lớn hơn hoặc bằng 10, cần nhớ 1 sang hàng liền kề bên trái.

+ Nhớ nhiều lần: Có thể phải nhớ nhiều lần trong một phép tính.

- Tính chất:

+ Giao hoán: a + b = b + a

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

- Tính nhẩm:

Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (ví dụ: 30 000 + 20 000 = 50 000; 8 000 - 3 000 = 5 000).

Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhẩm thuận tiện hơn (ví dụ: 2 500 + 4 700 + 7 500 = (2 500 + 7 500) + 4 700 = 10 000 + 4 700 = 14 700).

 

b. Nhân và Chia:

 

- Nhân:

+ Thực hiện nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số, hai chữ số (có nhớ hoặc không nhớ).

+ Đặt tính và thực hiện nhân từ phải sang trái.

+ Lưu ý khi nhân với số có chữ số 0 ở tận cùng (chỉ cần thêm số chữ số 0 đó vào bên phải tích của các chữ số còn lại).

- Chia:

+ Thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, hai chữ số (có dư hoặc không dư).

+ Đặt tính và thực hiện chia từ trái sang phải.

+ Ước lượng thương trong mỗi lần chia.

+ Kiểm tra lại phép chia bằng cách nhân thương với số chia rồi cộng với số dư (nếu có), kết quả phải bằng số bị chia.

- Tính chất:

Giao hoán: a x b = b x a

Kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

Phân phối: a x (b + c) = a x b + a x c; a x (b - c) = a x b - a x c

- Tính nhẩm:

+ Nhân, chia nhẩm với các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (ví dụ: 2.000 x 4 = 8.000; 90.000 : 3 = 30.000).

+ Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối để tính nhẩm thuận tiện.

- Mối quan hệ giữa nhân và chia:

+ Nếu a x b = c thì c : a = b và c : b = a

 

c. Giải toán có lời văn:

 

-  Các bước giải toán:

Đọc kĩ đề bài: Xác định các thông tin đã cho (dữ kiện) và yêu cầu của bài toán (câu hỏi).

Tóm tắt đề bài: Có thể tóm tắt bằng lời, sơ đồ đoạn thẳng, hình vẽ,... để dễ hình dung mối quan hệ giữa các đại lượng.

Tìm cách giải (Lập kế hoạch giải): Xác định các phép tính cần thực hiện để tìm ra câu trả lời.

Giải bài toán (Thực hiện kế hoạch): Trình bày bài giải rõ ràng, đầy đủ các bước tính và câu trả lời.

Kiểm tra lại: Xem lại các bước giải và kết quả, đảm bảo tính chính xác và logic.

 

- Một số dạng toán thường gặp (Ôn lại):

Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số:

Vẽ sơ đồ. Tìm tổng số phần bằng nhau.

Tìm giá trị một phần.

Tìm hai số.

Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số:

Vẽ sơ đồ. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

Tìm giá trị một phần.

Tìm hai số.

Toán về trung bình cộng:

Trung bình cộng = Tổng các số : Số các số

 

👉 Luyện tập các dạng toán thường gặp với Dạy con học thật dễ trên Umbalena!

 

II. Phương pháp giảng dạy:

 

2.1. Phương pháp Trực Quan Sinh Động:

 

- Mục tiêu: Giúp con hình dung và hiểu các khái niệm toán học trừu tượng thông qua các vật thể, hình ảnh, mô hình cụ thể, dễ thấy, dễ sờ, dễ cảm nhận.

 

- Cách áp dụng:

+ Sử dụng đồ vật thật: Que tính, cúc áo, viên bi, quả táo, bánh kẹo... để biểu diễn số lượng, thực hiện các phép tính cộng, trừ, so sánh.

+ Sử dụng hình ảnh, biểu đồ: Tranh ảnh, sơ đồ, biểu đồ, video clip... minh họa các khái niệm, quy tắc, bài toán.

+ Mô hình: Tự làm hoặc mua các bộ mô hình toán học (ví dụ: bộ khối lắp ghép, bộ que tính có màu sắc khác nhau, bảng số có thể tháo lắp...).

+ Vẽ sơ đồ: Khuyến khích con vẽ sơ đồ đoạn thẳng, sơ đồ Ven, sơ đồ tư duy... để tóm tắt bài toán, phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện.

 

- Ví dụ minh họa:

Dạy về số 23 456: Dùng 2 bó 10 000 que tính, 3 bó 1 000 que tính, 4 bó 100 que tính, 5 bó 10 que tính và 6 que tính rời.

Dạy về phép cộng 12 345 + 5 678: Dùng que tính hoặc các khối lắp ghép để biểu diễn từng số, sau đó gộp lại và đếm.

Dạy về so sánh số: Dùng hình ảnh hai chồng sách, một chồng cao hơn, một chồng thấp hơn để minh họa số lớn hơn, số bé hơn.

Dạy giải toán có lời văn: Vẽ sơ đồ để minh họa đề bài.

 

2.2. Phương pháp Gắn Liền Với Thực Tế:

 

- Mục tiêu: Giúp con thấy được toán học không phải là những con số, phép tính khô khan mà có ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày, từ đó tăng tính hứng thú và khả năng vận dụng.

 

- Cách áp dụng:

+ Lấy ví dụ từ cuộc sống: Khi dạy về các phép tính, hãy liên hệ với các tình huống thực tế mà con thường gặp (ví dụ: tính tiền khi đi chợ, tính số lượng đồ vật, tính thời gian, đo chiều dài, cân nặng...).

+ Đặt câu hỏi liên quan đến thực tế: Khuyến khích con đặt câu hỏi và tìm cách giải quyết các vấn đề toán học trong cuộc sống (ví dụ: "Nếu con có 50.000 đồng, con có thể mua được những gì trong siêu thị?").

+ Tổ chức các hoạt động thực tế: Cho con tham gia vào các hoạt động như đi chợ, nấu ăn, đo đạc, làm đồ thủ công... để con có cơ hội áp dụng kiến thức toán học.

 

- Ví dụ minh họa:

Dạy về phép cộng: "Con có 15 000 đồng, mẹ cho con thêm 10 000 đồng. Hỏi con có tất cả bao nhiêu tiền?"

Dạy về phép nhân: "Mỗi ngày con ăn 2 cái bánh, vậy trong 1 tuần (7 ngày) con ăn bao nhiêu cái bánh?"

Dạy về phép chia: "Mẹ có 20 cái kẹo, chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo?"

Dạy về đo lường: Cho con đo chiều cao, cân nặng của bản thân, đo chiều dài của bàn học, phòng học...

 

2.3. Phương pháp Tạo Hứng Thú:

 

- Mục tiêu: Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái, giảm áp lực, giúp con yêu thích môn Toán và tự tin vào khả năng của bản thân.

 

- Cách áp dụng:

+ Sử dụng trò chơi: Các trò chơi toán học (đã được liệt kê ở trên) giúp con vừa học vừa chơi, ghi nhớ kiến thức một cách tự nhiên.

+ Kể chuyện: Kể các câu chuyện có liên quan đến toán học, lồng ghép các kiến thức vào câu chuyện để con dễ tiếp thu.

+ Sử dụng bài hát, vè: Các bài hát, bài vè về các con số, phép tính giúp con học thuộc nhanh hơn.

+ Tổ chức các hoạt động thi đua: Chia lớp (hoặc nhóm bạn) thành các đội, tổ chức các cuộc thi nhỏ để tạo không khí cạnh tranh lành mạnh.

+ Khen ngợi, động viên: Luôn ghi nhận và khen ngợi những cố gắng, tiến bộ của con, dù là nhỏ nhất.

 

- Ví dụ minh họa:

Sử dụng các trò chơi đã được giới thiệu ở trên.

Kể câu chuyện về một bạn nhỏ đi lạc trong rừng và phải sử dụng kiến thức toán học để tìm đường về nhà.

Sáng tác một bài hát về các con số hoặc phép tính.

 

2.4. Phương pháp Học Đi Đôi Với Hành:

 

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán, phát triển tư duy logic và khả năng vận dụng thông qua việc thực hành làm bài tập.

 

- Cách áp dụng:

+ Cung cấp đa dạng các dạng bài tập:

Bài tập cơ bản: Nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán (ví dụ: đặt tính rồi tính, tính nhẩm, điền số thích hợp vào chỗ trống...).

Bài tập nâng cao: Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề (ví dụ: bài toán có lời văn, bài toán tìm quy luật, bài toán suy luận...).

Bài tập trắc nghiệm: Giúp con làm quen với hình thức kiểm tra, đánh giá.

+ Tăng dần độ khó: Bắt đầu với các bài tập đơn giản, sau đó tăng dần độ khó để con không bị nản.

+ Hướng dẫn, gợi ý: Khi con gặp khó khăn, không nên làm bài hộ mà hãy hướng dẫn, gợi ý để con tự tìm ra cách giải.

+ Sửa bài, chữa bài: Kiểm tra bài làm của con, chỉ ra lỗi sai và hướng dẫn con sửa chữa.

+ Cho con tự ra đề: Khuyến khích con tự đặt ra các bài toán tương tự để con hiểu sâu hơn về kiến thức.

 

- Ví dụ minh họa:

Cho con làm các bài tập trong sách giáo khoa, vở bài tập.

Tự biên soạn các bài tập tương tự, thay đổi số liệu, tình huống.

Tìm kiếm các bài tập trên mạng internet.

 

2.5. Phương pháp Khuyến Khích Tư Duy:

 

- Mục tiêu: Phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tự học, tự tìm tòi, không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ kiến thức một cách máy móc.

 

- Cách áp dụng:

+ Đặt câu hỏi mở: Thay vì chỉ hỏi "Kết quả là bao nhiêu?", hãy hỏi "Con nghĩ thế nào về bài toán này?", "Có cách nào khác để giải bài toán này không?", "Tại sao con lại làm như vậy?"...

+ Khuyến khích con đặt câu hỏi: Tạo môi trường học tập cởi mở, khuyến khích con đặt câu hỏi, thắc mắc về những điều con chưa hiểu.

+ Tạo cơ hội cho con tự khám phá: Đưa ra các bài toán, tình huống có tính thử thách, khuyến khích con tự tìm tòi, suy luận để tìm ra cách giải.

+ Không áp đặt: Không áp đặt suy nghĩ, cách làm của mình lên con, tôn trọng ý kiến và cách giải quyết của con.

+ Thảo luận, tranh luận: Tổ chức các buổi thảo luận, tranh luận về các bài toán, khuyến khích con bày tỏ quan điểm, bảo vệ ý kiến của mình.

 

- Ví dụ minh họa:

Khi con giải sai một bài toán, thay vì chỉ ra lỗi sai, hãy hỏi: "Con có thể giải thích cách con làm được không?", "Con nghĩ tại sao kết quả lại không đúng?"...

Khi con đưa ra một cách giải khác, hãy hỏi: "Con có thể giải thích tại sao cách giải này lại đúng không?", "Cách giải này có ưu điểm gì so với cách giải khác?"...

 

👉 Xem thêm nhiều phương pháp thú vị tại Dạy con học thật dễ trên Umbalena!

 

III. Học liệu:

 

Ba mẹ tải Phiếu bài tập tuần 1 tại đây.

 

👉 Còn rất nhiều học liệu hay từ Dạy con học thật dễ của Umbalena:

 

✅ Hiểu bài từ gốc đến ngọn với Giáo án soạn sẵn cho mỗi buổi học tại nhà.

✅ Trò chơi, worksheet, tranh tô màu, flashcard với nhân vật hoạt hình sinh động.

✅ Luyện tập cùng kho bài tập tương tác do chuyên gia Giáo dục biên soạn.

✅ Tự chấm điểm, xếp hạng để con học mọi lúc mọi nơi kể cả khi ba mẹ bận rộn.

 

👉 Khám phá bí mật Dạy con học thật dễ của ba mẹ thông thái!

 

IV. Kết hợp trò chơi:

 

4.1. "Thám Hiểm Số Bí Ẩn":

 

- Chuẩn bị: Thẻ số hoặc giấy ghi các số trong phạm vi 100 000.

- Cách chơi:

+ Ba mẹ đọc to một số bất kỳ (ví dụ: 45 678) và yêu cầu con viết lại số đó.

+ Ngược lại, ba mẹ viết một số và yêu cầu con đọc to số đó.

+ Thêm các câu hỏi như: "Số này có bao nhiêu chữ số?", "Chữ số hàng chục nghìn là gì?".

- Mục tiêu: Giúp con rèn kỹ năng đọc và viết số chính xác.

 

4.2. "Xếp Thứ Tự Số":

 

- Chuẩn bị: Thẻ ghi các số ngẫu nhiên (ví dụ: 23 450; 12 345; 89 012)

- Cách chơi:

Yêu cầu con sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

Có thể làm thêm bằng cách yêu cầu con tìm số lớn nhất hoặc số nhỏ nhất trong nhóm.

- Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng so sánh và sắp xếp số

 

4.3. "Đố Nhanh Ai Đúng":

 

- Cách chơi:

+ Ba mẹ đọc hai số và hỏi con số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn.

Ví dụ: "Số nào lớn hơn: 34 567 hay 43 104?"

+ Tăng độ khó bằng cách thêm nhiều số hơn hoặc giới hạn thời gian trả lời.

- Mục tiêu: Luyện khả năng so sánh và phản xạ nhanh.

 

4.4. "Truy Tìm Con Số":

 

- Chuẩn bị: Một bảng số (hoặc dãy số ngẫu nhiên) từ 10 000 đến 100 000.

- Cách chơi:

+ Ba mẹ đưa ra một gợi ý như:

"Số có chữ số hàng chục nghìn là 7, hàng nghìn là 3, hàng đơn vị là 4."

Yêu cầu bé tìm ra số 73 004.

+ Ngược lại, ba mẹ viết một số và con phải phân tích các chữ số trong số đó.

- Mục tiêu: Giúp con hiểu cấu tạo số và rèn kỹ năng phân tích số.

 

4.5. "Xây Lâu Đài Số Học":

 

- Chuẩn bị: Các khối giấy hoặc đồ chơi ghi số từ 10 000 đến 100 000.

- Cách chơi:

+ Yêu cầu con sắp xếp các khối từ nhỏ đến lớn (hoặc ngược lại) để "xây lâu đài".

+ Mỗi lần xếp đúng một số, con sẽ được "lên tầng".

- Mục tiêu:Tăng tính hứng thú và giúp con hiểu thứ tự các số.

 

👉 Xem thêm các trò chơi học tập từ Dạy con học thật dễ của Umbalena!

 

V. Ôn tập:

 

Ba mẹ đừng quên luyện tập thường xuyên cùng con để con có thể ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế một cách thành thạo. Ba mẹ hãy:

  • Yêu cầu con nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tuần 1.
  • Cho con làm các bài tập tuần 1 trong sách giáo khoa, vở bài tập.
  • Ba mẹ thường xuyên đưa ra những tình huống thực tế cho các con.

 

Đừng bỏ lỡ cơ hội cho con học tốt hơn với những bài tập bổ trợ hữu ích từ chuyên mục Dạy con học thật dễ trên Thư viện số học tập hàng đầu cho trẻ em Việt Nam - Umbalena.

 

👉 Ba mẹ bấm tại đây để đăng kí và trải nghiệm miễn phí ngay nhé!