- Tiếng Việt
- Lớp 1
- Chân trời sáng tạo
[MỚI 2024] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 42, 43, 44, 45, 46 Chủ đề 27 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Vở bài tập Tiếng Việt 1_Tập 2_Chủ đề 27
Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 1 trang 42, 43, 44, 45, 46 tập 2 Chủ đề 27: Bạn cùng học cùng chơi - Chân trời sáng tạo mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 1.
Mít học vẽ tranh (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập hai, trang 80)
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 42:
Điền vào chỗ trống.
1. l / n
2. ˀ / ~
Trả lời:
1.
2.
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 43:
Viết.
1. Viết một câu có từ ngữ em đã điền.
2. Viết lời cảm ơn hoặc xin lỗi bạn theo yêu cầu ở hoạt động luyện nói (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập hai, trang 82).
Trả lời:
- Em Hoa rất thích nặn đất sét thành những bông hoa.
- Bạn Hiếu thích nhất là trò chơi lắp ráp mô hình xe ô tô.
- Khương đang cùng với các bạn chơi trò rồng rắn lên mây trên sân trường.
- Mẹ cho Mai đi học võ để rèn luyện sức khỏe.
- Nghỉ hè, Nam đăng kí học chơi bóng rổ ở nhà văn hóa.
- Cuối tuần, Hương đến trung tâm để học kĩ năng sống.
2.
-Cảm ơn cậu đã đèo mình đi học.
- Cảm ơn bạn vì đã hướng dẫn bài cho mình.
- Xin lỗi vì đã làm mất bút của bạn, mình sẽ trả bạn cái bút khác.
- Xin lỗi vì đã quên sinh nhật bạn.
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 43:
Chữa lỗi.
Trả lời:
Học sinh viết chính tả theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 43:
Tự đánh giá.
Trả lời:
Vui học ở thảo cầm viên (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập hai, trang 83)
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 44:
Điền vào chỗ trống.
1. ng / ngh
2. ˀ / ~
Trả lời:
1.
2.
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 45:
Viết.
1. Viết một câu có từ ngữ em đã điền.
2. Viết về một trong các bức tranh theo gợi ý ở hoạt động luyện nói (Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập hai, trang 85).
Trả lời:
1.
- Cô dạy chúng em ngồi học ngay ngắn.
- Mỗi thứ hai chúng em cần thực hiện nghi thức chào cờ.
- Những dịp lễ có liên hoan văn nghệ rất vui
- Con hà mã trong Thảo Cầm Viên rất to
- Những chú hổ vằn trông thật dữ tợn
- Voọc ngũ sắc là loài động vật quý hiếm.
2.
- Bức tranh 1: Cô giáo dẫn cả lớp tham quan khu trưng bày những đồ dùng làm từ mây tre đan. Chúng em hiểu hơn về cách làm các đồ dùng.
- Bức tranh 2: Em cùng các bạn đọc sách ở thư viện. Thư viện rất nhiều sách.
- Bức tranh 3: Chúng em cùng nhau xếp thành vòng tròn trên sân trường.
- Bức tranh 4: Chúng em cùng nhau tập bơi ở hồ bơi của nhà thi đấu.
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 45:
Chữa lỗi.
Trả lời:
Học sinh viết chính tả theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 45:
Tự đánh giá.
Trả lời:
Thực hành (trang 46)
1.Tìm các từ ngữ chỉ người, đồ vật và hoạt động có trong các câu tục ngữ trên:
- Từ chỉ người:
- Từ chỉ đồ vật:
- Từ chỉ hoạt động:
2. Đặt câu có từ ngữ em vừa tìm được.
3.Nói với bạn em về một năng khiếu hoặc môn thể thao mà em thích theo các gợi ý sau:
- Em thích môn năng khiếu hoặc môn thể thao nào?
- Vì sao em thích?
4. Viết những điều em vừa nói bằng cách hoàn thành câu sau:
Trả lời:
1.
- Từ chỉ người: thầy, bạn
- Từ chỉ đồ vật: mực, đèn
- Từ chỉ hoạt động: học, chọn
2.
- Thầy giáo dạy môn Thể dục ở lớp em rất vui tính.
- Ở lớp, em chơi rất thân với bạn Thu.
- Khi bút hết mực em không viết được.
- Em luôn học bài trước khi đến lớp
- Mẹ chọn quà tặng bà rất đẹp.
3.
Các môn năng khiếu: vẽ, khiêu vũ, nhảy, trượt băng, ca hát…
- Các môn thể thao: bóng đá, cầu lông, bóng chuyền, điền kinh, bơi lội…
- Lý do thích một môn năng khiếu hoặc thể thao: tốt cho sức khỏe, giúp làm quen được nhiều bạn mới, thư giãn sau giờ học căng thẳng, thỏa mãn đam mê…
4.
- Em thích đá bóng vì đá bóng giúp em rèn luyện sức khỏe để cao hơn.
- Em thích học vẽ vì môn này giúp em biết cách vẽ những bức tranh đẹp.
- Em thích học ca hát vì em rất thích hát.
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 46:
Chữa lỗi.
Trả lời:
Học sinh viết chính tả theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 46:
Tự đánh giá.
Trả lời: