- Tiếng Việt
- Lớp 1
- Chân trời sáng tạo
[MỚI 2024] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 56, 57, 58, 59, 60 Chủ đề 30 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Vở bài tập Tiếng Việt 1_Tập 2_Chủ đề 30
Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 1 trang 56, 57, 58, 59, 60 tập 2 Chủ đề 30: Làng quê yên bình - Chân trời sáng tạo mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 1.
Ban mai trên bản (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập hai, trang 109)
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 56:
Chọn.
Bài đọc Ban mai trên bản nói về điều gì? Hãy đánh dấu ✓ vào ô trống trước ý đúng.
Trả lời:
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 56:
Điền vào chỗ trống.
1. r / g
2. l / n
3. an / ang
Trả lời:
1.
2.
3.
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 57:
Viết.
1.Viết một câu có từ ngữ em đã điền.
2. Viết lời chào hoặc lời xin phép của em với cha mẹ, ông bà theo các gợi ý ở hoạt động luyện nói (Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 111).
Trả lời:
1.
- Các bác nông dân làm việc trên nương rẫy
- Khi anh qua thung lũng, bóng đêm kéo xuống
- Đồi núi trồng nhiều cây xanh
- Củ khoai lang được trồng rất nhiều ở vườn nhà bà em
- Khi mất điện bà lấy quạt nan quạt cho em
- Nhà ông nội em có giàn bầu rất sai quả.
2.
Thưa mẹ, con xin phép được sang nhà bạn Minh để cùng học bài ạ.
Bố ơi, con xin phép bố cho con được đi đá bóng ở cuối xóm với các bạn ạ.
Con chào bố mẹ, con đi học đây ạ.
Chào ông bà cháu vừa đi học về ạ.
Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 58:
Chữa lỗi.
Trả lời:
Học sinh viết chính tả theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Bài 5 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 58:
Tự đánh giá.
Trả lời:
Làng gốm bát tràng (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập hai, trang 112)
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 58:
Điền vào chỗ trống.
1. s / x
2. uc / ut
Trả lời:
1.
2.
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 59:
Viết.
1. Viết một câu có từ ngữ em đã điền.
2. Chọn một trong hai bức tranh dưới đây và cho biết những người trong tranh đang làm việc ở đâu.
Trả lời:
1.
- Bãi xương rồng dưới chân đồi thật rộng
- Đồi sim đang nở hoa
- Con đường khúc khuỷu vắt qua núi
- Hàng râm bụt nở đỏ rực
- Hoa lộc bình trôi giữa sông
- Dòng sông ngoằn ngoèo chảy qua đồi
2.
Tranh 1:
Trên đồi chè
Ngày thu hoạch
Thu hoạch lá chè
Một ngày thu hoạch lá chè
Ngày vui trên đồi chè
Tranh 2:
Thu lưới
Thu lưới bên bờ biển
Bên bờ biển
Thu lưới lúc hoàng hôn
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 59:
Chữa lỗi.
Trả lời:
Học sinh viết chính tả theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 59:
Tự đánh giá.
Trả lời:
Thực hành (trang 60)
1. Tìm con vật, cây cối hoặc hoạt động trong bức tranh có tên gọi chứa tiếng bắt đầu bằng:
- ng, ngh: nghé,....
- tr, ch:.......
2. Đặt câu có từ ngữ em đã tìm được.
3. Đặt tên cho bức tranh trên.
Trả lời:
1.
- ng, ngh: nghé, ngựa, nghỉ
- tr, ch: tre, chuối, chăn trâu, đi chợ, chơi
2.
Bụi tre ở đầu làng luôn xanh tốt quanh năm.
Cây chuối ở sau vườn đã cho trái chín vàng ươm.
Mấy đứa nhỏ đang đi chăn trâu ở ngoài đồng.
Phiên chợ đã bắt đầu từ lúc trời tờ mờ sáng.
Mấy đứa bé đang chơi đùa trước sân nhà.
Mấy chú ngựa đang thong thả gặm cỏ bên sườn đồi.
Các cụ già đang ngồi nghỉ dưới gốc đa và trò chuyện cùng nhau.
3.
Làng quê thành bình, Làng quê yên bình, Làng quê của em, một chốn yên bình, Buổi sáng thanh bình ở làng quê, Buổi chiều bình dị ở làng quê, Một góc quê hương.
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 60:
Chữa lỗi.
Trả lời:
Học sinh viết chính tả theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 60:
Tự đánh giá.
Trả lời: