Hướng dẫn giải vở bài tập tiếng việt lớp 3 tập 2 Chân trời sáng tạo

[MỚI 2024] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 38, 39, 40, 41 Bài 3- CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Vở bài tập Tiếng Việt 3_Tập 2_Bài 3

 

Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 3 trang 38, 39, 40, 41 tập 2 Bài 3: Chuyện hoa, chuyển quả - Chân trời sáng tạo mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 3.

 

Bài 3: Chuyện hoa, chuyển quả (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 tập hai, trang 62)

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 38:

 

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc bài văn về cây cối hoặc con vật.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-3-tap-2-trang-39-ctst-1

 

Trả lời:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-3-tap-2-trang-39-ctst-2

 

 

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 39:

 

Nghe - viết: Rừng cọ quê tôi (Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập hai, trang 64).

 

Trả lời:

 

Học sinh nghe viết vào vở ô ly.

Rừng cọ quê tôi

Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp Cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, là đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc.

Nguyễn Thái Vận

 

Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 39:

 

Điền chữ d hoặc gi vào chỗ trống:

…..ọc theo những …..òng kênh là những rặng bần cùng những hàng dừa nước. Mặc cho mưa bão, bần vẫn dẻo …..ai vươn cao, lá vẫn mướt xanh hiền lành ……ữa đám dừa nước xanh rì. Mùa bản đơm hoa, muôn vàn bông hoa ……ản dị hiền hoà đung đưa theo gió.

Theo Duyên Hương

 

Trả lời:

 

Dọc theo những dòng kênh là những rặng bần cùng những hàng dừa nước. Mặc cho mưa bão, bần vẫn dẻo dai vươn cao, lá vẫn mướt xanh hiền lành giữa đám dừa nước xanh rì. Mùa bản đơm hoa, muôn vàn bông hoa giản dị hiền hoà đung đưa theo gió.

 

Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 40:

 

Viết từ ngữ chỉ tên gọi con vật, hoa, quả, chứa tiếng có:

a. Chữ s hoặc chữ x

M: hoa xoan

b. Vần im hoặc vần iêm

M: con nhím

 

Trả lời:

 

a. Chữ s hoặc chữ x: hoa sữa, quả sấu, con sóc, quả xoài.

 

b. Vần im hoặc vần iêm: quả hồng xiêm, con chim.

 

Bài 5 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 40:

 

Gạch dưới câu được đặt trong dấu ngoặc kép trong các đoạn văn sau và nêu tác dụng của dấu ngoặc kép:

a. Bà đi chợ về. Vào đến sân nhà, bà bỏ cái thùng xuống gọi to: Bống ơi... ơi... Bống đâu rồi?. Bống đang chơi với các bạn bên hàng xóm. Nghe tiếng bà gọi, nó ù té chạy về nhà.

Nguyễn Đình Thi

b. Khi mặt trời mọc, tôi tìm tới bảo ong đất: “Ong đất này, ông đất hãy bay tới đám cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thấy một món quà sẽ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất. Tôi hồi hộp đợi ong đất trở về.

Xuân Quỳnh

c. Kiến ở động quả. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.

Theo Tô Hoài

* Tác dụng của dấu ngoặc kép:…………..

 

Trả lời:

 

a. Bà đi chợ về. Vào đến sân nhà, bà bỏ cái thùng xuống gọi to: Bống ơi... ơi... Bống đâu rồi?. Bống đang chơi với các bạn bên hàng xóm. Nghe tiếng bà gọi, nó ù té chạy về nhà.

 

b. Khi mặt trời mọc, tôi tìm tới bảo ong đất: “Ong đất này, ông đất hãy bay tới đám cỏ phía đông dưới gốc dẻ gai, cạnh bốn hòn sỏi xanh, ong đất sẽ thấy một món quà sẽ đồng tìm ra và tặng riêng ong đất.Tôi hồi hộp đợi ong đất trở về.

 

c. Kiến ở động quả. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.

 

Tác dụng của dấu ngoặc kép:

+ Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.

+ Trích dẫn

 

Bài 6 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 41:

 

Điều dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong từng câu sau. Giải thích lí do em điền.

a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà.

 

b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ Cao 8Lãnh về trồng.

c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật rồi!

* Có thể thêm dấu ngoặc kép vào vị trí đó vì:

 

Trả lời:

 

a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: “Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà.”

 

b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: “Cây xoài này, ông mang từ Cao Lãnh về trồng.”

 

c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: “Tết đã đến thật rồi!”

* Có thể thêm dấu ngoặc kép vào vị trí đó vì: trích dẫn trực tiếp lời nhân vật.

 

Bài 7 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 41:

 

 Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu chỗ bắt đầu và kết thúc lời nói của nhân vật rồi viết lại đoạn văn.

Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác. Trước khi xuống xe, cô giáo nhắc:

- Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch!

Chúng tôi đồng thanh đáp:

- Dạ. Vâng ạ.

An Hồng

 

Trả lời:

 

Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác. Trước khi xuống xe, cô giáo nhắc: “Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch!”. Chúng tôi đồng thanh đáp: “Dạ. Vâng ạ.”

 

Bài 8 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 41:

 

Tự đánh giá.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-3-tap-2-trang-39-ctst-3

 

Trả lời:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-3-tap-2-trang-39-ctst-4