Hướng dẫn giải vở bài tập tiếng việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

[ MỚI 2024 ] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 trang 12, 13, 14 tập 1 Bài 3 - KNTT ( Không Quảng Cáo )

 

Kết nối tri thức_Vở bài tập Tiếng Việt 5_Tập 1_Bài 3_Tuổi ngựa

 

Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 5 trang 12, 13, 14 tập 1 Bài 3: Tuổi ngựa - Kết nối tri thức mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 5.

 

Luyện từ và câu (trang 12)

 

Đại từ

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 12:

 

Những từ in đậm trong các câu dưới đây được dùng để thay thế cho những từ ngữ nào?

a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.

--> Từ vậy được dùng để thay thế cho .................................................................

b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế.

--> Từ thế được dùng để thay thế cho ..................................................................

c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.

 

Trả lời:

 

a. Từ “vậy” được dùng để thay cho: vàng óng

b. Từ “thế” được dùng để thay cho: cao và thẳng

c. Từ “vậy” được dùng để thay cho: Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu.

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 12:

 

Gạch dưới từ để hỏi trong những đoạn trích dưới đây:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-12-kntt-1

 

Trả lời:

 

a. Cốc! Cốc! Cốc!

Ai gọi đó?

- Tôi là Thỏ.

(Võ Quảng)

b. Bé nằm ngẫm nghĩ

- Nắng ngủ ở đâu?

- Nắng ngủ nhà nắng

Mai lại gặp nhau.

(Thụy Anh)

c. Mùa nào phượng vĩ

Nở đỏ rực trời

Ở khắp nơi nơi

Ve kêu ra rả?

(Câu đố)

 

Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 12:

 

Đọc Câu chuyện hạt thóc ở bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 21) và trả lời câu hỏi.

a. Các từ in đậm trong câu chuyện được dùng để làm gì?

b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?

 

Trả lời:

 

a. Các từ in đậm (tôi, bạn, cậu, tớ) trong câu chuyện được dùng để xưng hô.

b. – Những từ dùng để chỉ người nói: tôi, tớ.

    – Những từ dùng để chỉ người nghe: bạn, cậu.

 

Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 13:

 

Tìm đại từ xưng hô trong những câu thơ dưới đây của nhà thơ Tố Hữu và cho biết từ nào chỉ người nói, từ nào chỉ người nghe.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-12-kntt-2

 

Trả lời:

 

a.

 - Từ chỉ người nói: ta

– Từ chỉ người nghe: mình

b. 

– Từ chỉ người nói: cháu

– Từ chỉ người nghe: chú

 

Bài 5 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 13:

 

Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ.

 

Trả lời:

 

Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!

 

Viết (trang 13)

 

Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-12-kntt-3

 

a. Mở bài:

b. Thân bài:

c. Kết bài:

 

Trả lời:

 

Đề 1:

Ở làng Mộc Châu, có một cánh đồng cỏ xanh bát ngát. Mỗi buổi chiều, nhóm bạn Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok và Mư Nhơ lại tụ tập ở đó để chơi đùa. Ja Ka thường mang theo chiếc trống nhỏ, tiếng trống vang lên hòa cùng tiếng cười đùa của các bạn làm cả cánh đồng thêm sôi động.

Nhưng gần đây, một bãi rác to lớn xuất hiện giữa cánh đồng, mùi hôi thối khiến các bạn nhỏ không còn hào hứng chơi đùa như trước. Mư Nhơ buồn bã nói: "Nếu cứ tiếp tục như vậy, nơi này sẽ trở thành bãi rác mất thôi." Một buổi chiều, khi các bạn đang ngồi trầm tư bên cánh đồng, Mư Hoa bỗng nhiên đứng dậy, nói với giọng quyết tâm: "Chúng ta sẽ biến nơi đây thành một cánh đồng hoa rực rỡ. Mọi người sẽ không dám vứt rác bừa bãi nữa." Ý tưởng của Mư Hoa được mọi người hưởng ứng nhiệt tình. Họ bắt tay vào dọn dẹp rác, xới đất, gieo hạt, và trồng cây. Ngày qua ngày, cánh đồng dần dần thay đổi. Những bông hoa đầu tiên nở rộ, khoe sắc đủ màu: cúc, hồng, vàng, tím. Không khí trong lành trở lại, tiếng cười vang lên khắp nơi. Ba tháng sau, cánh đồng hoa xinh đẹp đã hoàn thành. Làng Mộc Châu không còn mùi hôi thối của bãi rác, thay vào đó là hương thơm ngào ngạt của hoa. Các bạn nhỏ vui vẻ nhảy múa giữa những bông hoa rực rỡ, cười nói vui vẻ. Cánh đồng hoa không chỉ là niềm tự hào của làng, mà còn thu hút nhiều du khách tới thăm quan.

Nhóm bạn Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok và Mư Nhơ đứng nhìn cánh đồng hoa, lòng tràn đầy hạnh phúc và tự hào. Cánh đồng hoa không chỉ là thành quả của sự nỗ lực, mà còn là biểu tượng của tình bạn và quyết tâm bảo vệ môi trường.

 

Đề 2: 

Một ngày nọ, trong khu vườn xanh mướt của bà cụ Tâm, có một chú mèo tên Mun. Mun có bộ lông đen tuyền và đôi mắt xanh biếc như ngọc. Mun sống hạnh phúc trong ngôi nhà nhỏ của bà cụ, nơi chú được yêu thương và chăm sóc.

Một buổi sáng, Mun tỉnh dậy với một cảm giác kì lạ. Chú nghe thấy những tiếng thì thầm của cỏ cây và tiếng ríu rít của chim chóc. Mun cảm thấy như mình có thể hiểu và nói chuyện với chúng. Chú quyết định khám phá khu vườn và tìm hiểu những bí mật ẩn giấu. Mun đi dạo qua những luống hoa rực rỡ, nơi chú gặp gỡ chị Ong Vàng chăm chỉ, bác Ếch Xanh vui vẻ, và cô Bướm Trắng dịu dàng. Mỗi người bạn mới đều kể cho Mun nghe về cuộc sống của họ, về những niềm vui và khó khăn mà họ gặp phải. Mun lắng nghe và học hỏi từ mỗi câu chuyện, cảm thấy bản thân ngày càng trưởng thành hơn. Một ngày kia, khu vườn gặp phải một cơn bão lớn. Cây cối đổ rạp, hoa lá tả tơi. Mun nhanh chóng kêu gọi các bạn lại để cùng nhau giúp đỡ. Chú mèo Mun dẫn đầu, cùng với chị Ong Vàng tìm cách cứu những bông hoa bị gãy, bác Ếch Xanh thì giúp dựng lại những cây con bị đổ. Sau cơn bão, khu vườn dần trở lại vẻ đẹp ban đầu.

Câu chuyện về chú mèo Mun lan truyền khắp khu vườn. Mọi loài vật đều khâm phục và yêu mến chú mèo nhỏ dũng cảm. Từ đó, Mun không chỉ là chú mèo của bà cụ Tâm, mà còn là người bạn đáng tin cậy của cả khu vườn.

Vận dụng (trang 14)

 

Chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em. Ghi lại những ý kiến góp ý của người thân về dàn ý của em và những ý sáng tạo trong bài.

 

Trả lời:

 

1. Mẹ:

Khen ngợi sự sáng tạo trong việc hóa thân thành chú mèo Mun.

Gợi ý thêm chi tiết về những hoạt động hàng ngày của Mun để làm bài viết thêm sinh động.

 

2. Bố:

Đề xuất mở rộng đoạn cơn bão để tạo thêm cao trào cho câu chuyện.

Gợi ý thêm chi tiết về cách Mun kêu gọi và tổ chức các loài vật cùng nhau khắc phục hậu quả sau cơn bão.

 

3. Em gái:

Yêu thích phần gặp gỡ các loài vật và muốn biết thêm về tính cách của mỗi nhân vật.

Gợi ý thêm đoạn hội thoại giữa Mun và các loài vật để câu chuyện thêm phần hấp dẫn.

 

4. Anh trai:

Khen ngợi việc xây dựng tính cách dũng cảm và trách nhiệm của Mun.

Gợi ý thêm chi tiết về cách Mun giúp đỡ từng loài vật cụ thể trong việc khôi phục khu vườn.

 

5. Bà ngoại:

Nhận xét rằng câu chuyện có ý nghĩa giáo dục về tình bạn và sự đoàn kết.

Gợi ý mở rộng phần kết để mô tả sự thay đổi của khu vườn và sự phát triển của Mun sau khi trải qua thử thách.