Hướng dẫn giải vở bài tập tiếng việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

[ MỚI 2024 ] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 trang 69, 70, 71, 72, 73 tập 1 Bài 17 - KNTT 9 ( Không Quảng Cáo )

 

Kết nối tri thức_Vở bài tập Tiếng Việt 5_Tập 1_Bài 17_Thư gửi các học sinh

 

Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 5 trang 69, 70, 71, 72, 73 tập 1 Bài 17: Thư gửi các học sinh - Kết nối tri thức mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 5.

 

Luyện từ và câu (trang 69)

 

Sử dụng từ điển

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 69:

 

Đánh số vào ô trống trước các bước theo đúng trình tự tra cứu nghĩa của từ đọc trong từ điển.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-1

 

Trả lời:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-2

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 69:

 

Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.

a. Đánh dấu ✔ vào thông tin đúng

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-3

 

b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?

c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?

d. Đánh đấu ✔ vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-4

 

Trả lời:

 

a.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-5

 

b. Nghĩa gốc của từ đọc là: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự.

 

c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển.

 

d.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-6

 

Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 70:

 

Tra nghĩa của các từ dưới đây và ghi lại một nghĩa chuyển của mỗi từ vào ô trống.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-7

 

Trả lời:

 

– Học tập: động từ. 1. Học và luyện tập để hiểu biết, để có kĩ năng. Học tập văn hoá. 2. Làm theo gương tốt. Học tập tinh thần của các liệt sĩ.

– Tập trung: động từ. 1. Dồn vào một chỗ, một điểm. Nơi tập trung đông người. 2. Dồn sức hoạt động, hướng các hoạt động vào một việc gì. Tập trung sản xuất lương thực.

– Trôi chảy: tính từ. 1. Được tiến hành thuận lợi, không bị vấp váp, trở ngại gì. Mọi việc đều trôi chảy, êm đẹp. 2. Được tiến hành một cách dễ dàng, không có vấp váp. Trả lời trôi chảy.

 

Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 70:

 

Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 3.

a. học tập: .....................................................

b. tập trung: ..................................................

c. trôi chảy: .....................................................

 

Trả lời:

 

a. học tập:

- Đặt câu: Học tập tinh thần của các chiến sĩ.

 

b. tập trung:

- Đặt câu: Hoa đang tập trung làm bài.

 

c. trôi chảy:

Đặt câu: Lan trả lời trôi chảy những câu hỏi của cô giáo.

 

Bài 5 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 71:

 

Dựa vào từ điển, tìm 3 từ đa nghĩa và đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ.

a. …………………………

b. …………………………

c. …………………………

 

Trả lời:

 

Theo Từ điển Hoàng Phê:

Khéo: tính từ. 1. Biết làm những động tác thích hợp trong lao động để kết quả cụ thể đạt được tốt đẹp. Thợ khéo. 2. Biết sắp xếp công việc một cách thích hợp để đạt được kết quả như mong muốn. Khéo sắp xếp thì giờ. 3. Biết có những cử chỉ, hành động, lời lẽ thích hợp làm người khác vừa lòng, để đạt được kết quả như mong muốn trong quan hệ đối xử. Ăn ở khéo. 

- Đặt câu: Nguyệt luôn ăn nói rất khéo, không để mất lòng ai.

 

Thong thả: tính từ. 1. (Làm việc gì) chậm rãi, không tỏ ra vội vàng. Thong thả từng bước. 2. Không bận bịu gì, rảnh rang. Khi nào thong thả anh mời đến chơi. 3. Từ từ, không vội (thường dùng trong lời đề nghị hoặc can ngăn). Thong thả đã, tạnh mưa rồi hãy đi.

- Đặt câu: Hãy thong thả đưa ra quyết định, không nên hấp tấp vội vàng.

 

Mặt nạ: danh từ. 1. Mặt giả, đeo để che giấu mặt thật. Bọn cướp đeo mặt nạ. 2. Cái bề ngoài giả dối che đậy bản chất xấu xa bên trong. Lột trần mặt nạ giả nhân giả nghĩa. 3. Đồ dùng đeo ở đầu và mặt để tránh tác hại của chất độc, chất phóng xạ. Mặt nạ chống độc.

- Đặt câu: Khi làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, hãy trang bị đầy đủ mặt nạ chống độc.

 

Viết (trang 71)

 

Tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 71:

 

Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 – 92) và thực hiện các yêu cầu.

a. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu ✔ vào ô trống trước câu trả lời đúng.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-8

 

b. Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-9

 

c. Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-10

 

Trả lời:

 

a.

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-5-tap-1-trang-69-kntt-11

 

b. 

 

Phần mở đầu

- Từ đầu đến “người Cu-ba.”

- Nội dung thông tin: cho biết thông tin về tên cuốn sách, tác giả viết cuốn sách và nhân vật ấn tượng trong cuốn sách.

Phần kết thúc

- Từ “Nhờ tài năng” đến “theo đuổi ước mơ.”

- Nội dung thông tin: cho biết thông tin về kết quả của Mi-lô sau những nỗ lực và hình tượng Mi-lô trở thành tấm gương.

 

c.

 

- Đặc điểm 1: Có năng khiếu âm nhạc.

  + Dẫn chứng 1: Chơi được mọi loại trống.

  + Dẫn chứng 2: Mi-lô mơ ước trở thành một nghệ sĩ trống, mặc dù ở quê hương cô, chỉ con trai mới được chơi trống.

- Đặc điểm 2: Kiên trì, nỗ lực

  + Dẫn chứng 1: Cô quyết tâm theo đuổi ước mơ của mình.

  + Dẫn chứng 2: Hằng ngày, cô rèn khả năng cảm nhận âm thanh bằng cách lắng nghe những tiếng động xung quanh: tiếng lá đu dưa, tiếng chim ruồi vỗ cánh,...

  + Dẫn chứng 3: Cô đã thuyết phục được cha cho tham gia lớp học nhạc.

- Đặc điểm 3: Có niềm tin.

  + Dẫn chứng 1: Mi-lô vẫn tin: “Sẽ đến một ngày mình được chơi trong một ban nhạc thứ thiệt!”.

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 73:

 

Ghi lại những điểm em thấy cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.

 

Trả lời:

 

– Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách:

+ Bố của đoạn văn phải đủ 3 phần: mở đoạn, triển khai, kết đoạn.

+ Lựa chọn những đặc điểm nổi bật của nhân vật, có dẫn chứng minh hoạ cho các đặc điểm đó.

+ Dẫn chứng đưa vào làm rõ đặc điểm của nhân vật phải rõ ràng, cụ thể, diễn đạt trôi chảy, thuyết phục.

+ Tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật phải thực tế, có góc nhìn riêng của cá nhân.

 

Vận dụng (trang 73)

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 73:

 

Tra cứu từ điển và ghi chép thông tin về 2 – 3 từ ngữ cần giải thích trong các bài đọc đã học (trình bày như một trang từ điển).

 

Trả lời:

 

lão luyện (tt): Có nhiều kinh nghiệm, già dặn, thành thạo trong nghề nghiệp, chuyên môn: Cây bút lão luyện.

ngang ngược (tt): Bất chấp lẽ phải, tỏ ra không kể gì đến bất cứ ai: Hành động ngang ngược.

tài ba (dt, tt): Khả năng đặc biệt làm một việc nào đó: Một nghệ sĩ tài ba.

Tổ quốc (dt): Đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó: Xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

trốn tránh (đt): Trốn để khỏi phải gặp, phải làm hoặc phải chịu điều không hay, không thích điều nào đó: Trốn tránh không chịu gặp.

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 73:

 

Tìm đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh. Ghi lại thông tin về câu chuyện.

- Tên câu chuyện:

- Tác giả:

- Nội dung chính:

 

Trả lời:

 

- Tên câu chuyện: Bàn chân kì diệu

- Tác giả: Nguyễn Ngọc Ký

- Nội dung chính: Câu chuyện kể về cậu bé Nguyễn Ngọc Ký bị liệt hai tay từ nhỏ nhưng có tinh thần hiếu học, vượt qua nghịch cảnh để trở thành người có ích cho xã hội.