[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 15, 16, 17 Bài 3 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 1_Bài 3_Ôn tập phép nhân, phép chia
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 15, 16, 17 Chân trời sáng tạo Bài 3 Ôn tập phép nhân, phép chia đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.
Bài 1 VBT Toán lớp 4 trang 15 tập 1:
Đặt tính rồi tính.
a) 31 928 × 3 b) 7 150 × 6
c) 21 896 : 7 d) 8 254 : 4
Hướng dẫn giải:
Bài 2 VBT Toán lớp 4 trang 15 tập 1:
Tính nhẩm.
a) 20 × 4 = .................... 800 × 3 = .....................
70 × 2 = ..................... 6 000 × 9 = ....................
b) 60 : 3 = ..................... 800 : 8 = .....................
150 : 5 = .................... 6 300 : 7 = .....................
Hướng dẫn giải:
a) 20 × 4 = 80 800 × 3 = 2 400
70 × 2 = 140 6 000 × 9 = 54 000
b) 60 : 3 = 20 800 : 8 = 100
150 : 5 = 30 6 300 : 7 = 900
Bài 3 VBT Toán lớp 4 trang 15 tập 1:
>, <, =?
a) 120 × 3 ... 120 × 4 b) 18 : (2 × 3) ... 18 : 2 : 3
c) 120 : 3 ... 120 : 4 d) 14 × 8 ... 7 × 16
Hướng dẫn giải:
a) 120 × 3 < 120 × 4 b) 18 : (2 × 3) = 18 : 2 : 3
c) 120 : 3 > 120 : 4 d) 14 × 8 = 7 × 16
Bài 4 VBT Toán lớp 4 trang 16 tập 1:
Số?
a) 8 × .......... = 240 c) .......... : 6 = 20
b) .......... × 9 = 540 d) 45 : .......... = 9
Hướng dẫn giải:
a) 8 × 30 = 240 c) 60 : 6 = 20
b) 120 × 9 = 540 d) 45 : 5 = 9
Bài 5 VBT Toán lớp 4 trang 16 tập 1:
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
a) Một số khi nhân với 1 thì có kết quả là
A. chính số đó B. 1
C. 0 D. số liền sau số đã cho
b) Bao gạo thứ nhất nặng 25 kg. Bao gạo thứ hai nặng gấp 2 lần bao gạo thứ nhất. Bao gạo thứ hai cân nặng:
A. 23 kg B. 27 kg C. 40 kg D. 50 kg
d) Bình thứ nhất chứa 12 l nước, bình thứ hai chứa 3 l nước. Lượng nước ở bình thứ nhất gấp mấy lần lượng nước ở bình thứ hai?
A. 4 lần B. 9 lần C. 15 lần D. 36 lần
Hướng dẫn giải:
a) Đáp án đúng là: A
Một số khi nhân với 1 thì có kết quả là chính số đó.
b) Đáp án đúng là: D
Bao gạo thứ hai cân nặng là:
25 × 2 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg.
c) Đáp án đúng là: A
Lượng nước ở bình thứ nhất gấp lượng nước ở bình thứ hai số lần là:
12 : 3 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
Bài 6 VBT Toán lớp 4 trang 16 tập 1:
Lớp em có 3 thùng sữa tươi, mỗi thùng có 48 hộp. Chúng em đã uống hết 35 hộp. Hỏi lớp em còn lại bao nhiêu hộp sữa?
Bài giải
Hướng dẫn giải:
Bài giải
3 thùng sữa có số hộp sữa tươi là:
48 × 3 = 144 (hộp)
Lớp em còn lại số hộp sữa là:
144 – 35 = 109 (hộp)
Đáp số: 109 hộp sữa.
Bài 7 VBT Toán lớp 4 trang 16 tập 1:
Quan sát biểu đồ dưới đây rồi điền vào chỗ chấm.
a) Trong ba ngày, ngày gia đình bạn Liên thu hoạch được nhiều dưa lưới nhất là: ................
b) Trong cả ba ngày, gia đình bạn Liên đã thu hoạch được ............................ quả dưa lưới.
Hướng dẫn giải:
Quan sát biểu đồ dưới đây.
Bài 8 VBT Toán lớp 4 trang 17 tập 1:
Số?
Hiện nay nhiều hộ nông dân và trang trại đã áp dụng kĩ thuật mới trong trồng trọt, nâng cao năng suất và tạo ra các sản phẩm an toàn.
Trồng dưa lưới trong nhà màng (nhà được bao phủ bởi lớp ni-lông trong) cho năng suất cao gấp đôi (gấp 2 lần) so với lối canh tác bình thường ngoài đồng ruộng.
Với cùng diện tích đất canh tác, nếu trồng dưa lưới theo cách bình thường thu hoạch được 2 500 kg thì trồng trong nhà màng thu hoạch được ................ kg.
Hướng dẫn giải:
Số cần điền vào chỗ chấm là: 5 000
Giải thích: Với cùng diện tích đất canh tác thì trong nhà màng thu hoạch được:
2 500 × 2 = 5 000 (kg).
Đất nước em (trang 17)
Số?
Hiện nay dưa lưới đã được trồng phổ biến ở nước ta. Dưa lưới là loại trái cây ngon và có lợi cho sức khoẻ. Một gia đình, nếu mỗi ngày thu hoạch được 6 thùng dưa lưới, mỗi thùng cân nặng 15 kg thì trong 1 tuần, gia đình đó thu hoạch được ............... kg dưa lưới.
Hướng dẫn giải:
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 630
Giải thích:
Mỗi ngày gia đình đó thu hoạch được số ki – lô – gam dưa lưới là:
15 × 6 = 90 (kg)
Trong 1 tuần gia đình đó thu hoạch được số ki – lô – gam dưa lưới là:
90 × 7 = 630 (kg)
Đáp số: 630 kg.
Thử thách (trang 17)
Quan sát các hình sau rồi điền vào chỗ chấm.
Hình thứ sáu có ................. hình tròn.
Hướng dẫn giải:
Hình thứ sáu có 36 hình tròn.
Giải thích:
Hình thứ nhất có: 1 hình tròn
Hình thứ hai có: 4 hình tròn
Hình thứ ba có: 9 hình tròn
Hình thứ tư có: 16 hình tròn
Số hình tròn ở hình thứ hai = 2 × 2
Số hình tròn ở hình thứ ba = 3 × 3
Số hình tròn ở hình thứ tư = 4 × 4
Như vậy:
Số hình tròn ở hình thứ năm = 5 × 5 = 25 (hình tròn)
Số tam giác ở hình thứ sáu = 6 × 6 = 36 (hình tròn)
Vậy hình thứ sáu có 36 hình tròn.