[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 20, 21, 22 Bài 62 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 2_Bài 62 Biểu đồ hình quạt tròn
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 20, 21, 22 Chân trời sáng tạo Bài 62 Biểu đồ hình quạt tròn đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Cùng học (trang 20)
Hướng dẫn giải:
Thực hành (trang 20)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 20:
Quan sát biểu đồ, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Một trường tiểu học đã thống kê phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của học sinh vào một ngày trong tuần. Kết quả điều tra thể hiện ở biểu đồ bên.
a) Biểu đồ hình quạt tròn ở bên biểu diễn gì?
b) Học sinh đến trường bằng những cách nào?
c) Cách di chuyển nào được học sinh dùng nhiều nhất?
d) Cứ 100 học sinh đến trường thì có bao nhiêu em đi bộ?
Hướng dẫn giải:
a) Biểu đồ hình quạt tròn ở bên biểu diễn phương tiện di chuyển từ nhà đến trường của học sinh vào một ngày trong tuần.
b) Học sinh đến trường bằng xe máy, xe đạp, đi bộ, phương tiện khác.
c) Cách di chuyển nào được học sinh dùng nhiều nhất là đi bộ.
d) Cứ 100 học sinh đến trường thì có 62 em đi bộ.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 20:
Quan sát biểu đồ, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Biểu đồ bên cho biết thời gian dành cho các hoạt động trong một ngày (24 giờ) của bạn Cương.
a) Biểu đồ hình quạt tròn ở bên biểu diễn gì?
b) Nêu các hoạt động trong ngày của bạn Cương. Mỗi hoạt động do chiếm bao nhiều phần trăm thời gian trong một ngày?
c) Trong hai hoạt động tập bóng rổ và đọc sách, bạn Cương dành nhiều thời gian hơn cho hoạt động nào?
Hướng dẫn giải:
a) Biểu đồ hình quạt tròn ở bên biểu diễn thời gian dành cho các hoạt động trong một ngày (24 giờ) của bạn Cương.
b) Ở trường chiếm 37,5% thời gian trong một ngày
Tập bóng rổ chiếm 6,3% thời gian trong một ngày
Ngủ chiếm 37,5% thời gian trong một ngày
Đọc sách chiếm 4,2% thời gian trong một ngày
Các hoạt động khác chiếm 14,5% thời gian trong một ngày
c) Trong hai hoạt động tập bóng rổ và đọc sách, bạn Cương dành nhiều thời gian hơn cho hoạt động tập bóng rổ.
Vui học (trang 20)
Thời gian ngủ trong một ngày của bà, mẹ và Bi lần lượt là 25%, 30%, 50%.
Nối mỗi biểu đồ với người phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Luyện tập (trang 21)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 21:
Dưới đây là bảng số liệu và biểu đồ nói về việc tham gia câu lạc bộ của học sinh lớp 5C.
a) Viết tỉ số phần trăm vào chỗ chấm để hoàn thiện biểu đồ trên.
Trả lời các câu hỏi.
b) Biểu đồ hình quạt tròn ở trên biểu diễn gì?
c) Các bạn học sinh lớp 5C tham gia các câu lạc bộ nào?
d) Câu lạc bộ nào có nhiều học sinh lớp 5C tham gia nhất?
Hướng dẫn giải:
a) Hoàn thiện biểu đồ:
b) Biểu đồ hình quạt tròn ở trên biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh lớp 5C tham gia câu lạc bộ.
c) Các bạn học sinh lớp 5C tham gia các câu lạc bộ: Mĩ thuật, âm nhạc, cờ vua, đọc sách.
d) Câu lạc bộ đọc sách có nhiều học sinh lớp 5C tham gia nhất.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 21:
Người ta khảo sát 80 học sinh lớp 5 về sở thích đối với các loại nước uống. Kết quả điều tra được thể hiện ở bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.
a) Viết vào chỗ chấm để hoàn thiện biểu đồ.
b) Tìm số học sinh lớp 5 yêu thích nhất mỗi loại nước uống trên.
Trà sữa: 80 × 30% = 24 (học sinh)
Nước cam: .....................................................
Nước chanh: ...................................................
Nước suối: ....................................................
Sữa đậu nành: .................................................
Hướng dẫn giải:
a)
b)
Nước cam: 80 × 20% = 16 (học sinh)
Nước chanh: 80 × 10% = 8 (học sinh)
Nước suối: 80 × 35% = 28 (học sinh)
Sữa đậu nành: 80 × 5% = 4 (học sinh)
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 22:
Trong ngày đi chơi dã ngoại, các bạn học sinh lớp 5 được tham gia các trò chơi dân gian mà mình yêu thích nhất. Cô Tổng phụ trách Đội đã ghi lại các số liệu thành bảng và lập biểu đồ như dưới đây.
a) Tính tổng số học sinh tham gia trò chơi.
.....................................................................................................
b) Tính tỉ số phần trăm học sinh tham gia mỗi trò chơi.
Đá cầu: ....................................
Kéo co: ...................................
Cướp cờ: .................................
Nhảy bao bố: ...............................
Bịt mắt bắt dê: ............................
c) Viết tỉ số phần trăm thích hợp vào chỗ chấm.
Hướng dẫn giải:
a) Tổng số học sinh tham gia trò chơi là:
30 + 15 + 45 + 24 + 36 = 150 (học sinh)
b) Tỉ số phần trăm học sinh tham gia mỗi trò chơi:
Đá cầu: 30 : 150 = 0,2 = 20%
Kéo co: 15 : 150 = 0,1 = 10%
Cướp cờ: 45 : 150 = 0,3 = 30%
Nhảy bao bố: 24 : 150 = 0,16 = 16%
Bịt mắt bắt dê: 36 : 150 = 0,24 = 24%
c)
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI