[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 42, 43 Bài 71 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 2_Bài 71 Đề-xi-mét khối
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 42, 43 Chân trời sáng tạo Bài 71 Đề-xi-mét khối đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Cùng học (trang 42)
Hướng dẫn giải:
Thực hành (trang 42)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 42:
Viết tên một đồ vật có thể tích khoảng 1 dm3
Thể tích ........................... khoảng 1dm3.
Hướng dẫn giải:
Thể tích hộp bút khoảng 1 dm3.
Thể tích chai nước khoảng 1 dm3.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 42:
a) Đọc: 42 dm3; 1009 dm3; \(\frac{9}{4}\) dm3; 80,05 dm3
b) Viết:
• Bốn mươi hai đề-xi-mét khối: ........................................
• Sáu phần bảy đề-xi-mét khối: ........................................
• Ba trăm phẩy tám đề-xi-mét khối: ..................................
Hướng dẫn giải:
a) 42 dm3: Bốn mươi hai đề-xi-mét khối.
1 009 dm3: Một nghìn không trăm linh chín đề-xi-mét khối.
\(\frac{9}{4}\)dm3: Chín phần tư đề-xi-mét khối.
80,05 dm3: Tám mươi phẩy không năm đề-xi-mét khối.
b)
• Bốn mươi hai đề-xi-mét khối: 42 dm3.
• Sáu phần bảy đề-xi-mét khối: \(\frac{6}{7}\)dm3.
• Ba trăm phẩy tám đề-xi-mét khối: 300,8 dm3.
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 43:
Số?
a) 1 dm3 = ......... cm3 8 dm3 = ......... cm3 11,3 dm3 = ......... cm3
b) 1 000 cm3 = ........ dm3 15 000 cm3 = ......... dm3 127 400 cm3 = ........ dm3
c) 1 cm3 = .......... dm3 700 cm3 = ......... dm3 \(\frac{5}{2 }\) dm3 = ......... cm3
Hướng dẫn giải:
a) 1 dm3 = 1 000 cm3 8 dm3 = 8 000 cm3 11,3 dm3 = 11 300 cm3
b) 1 000 cm3 = 1 dm3 15 000 cm3 = 15 dm3 127 400 cm3 = 127,4 dm3
c) 1 cm3 = \(\frac{1}{1 000 }\)dm3 700 cm3 = 0,7 dm3 \(\frac{5}{2 }\) dm3 = 2 500 cm3
Luyện tập (trang 43)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 43:
Các hình bên được ghép bởi các hình lập phương cạnh 1 dm.
Viết vào chỗ chấm.
a) Thể tích hình A là ....... dm3, thể tích hình B là ....... dm3.
b) Phép tính tìm tổng thể tích hai hình A và B: .....................................
c) Ghép hai hình A và B để được một hình hộp chữ nhật. Các kích thước của hình hộp chữ nhật đó là:
Chiều dài ......... dm, chiều rộng ......... dm, chiều cao .......... dm.
Hướng dẫn giải:
a) Thể tích hình A là 6 dm3, thể tích hình B là 10 dm3.
b) Phép tính tìm tổng thể tích hai hình A và B là: 6 + 10 = 16 (dm3).
c) Ghép hai hình A và B để được một hình hộp chữ nhật có các kích thước là:
Chiều dài: 4 dm, chiều rộng: 4 dm, chiều cao: 1 dm.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 43:
Số?
Một chồng gạch gồm 4 lớp, mỗi lớp có 3 viên gạch. Mỗi viên gạch có thể tích khoảng 1,5 dm3 và nặng 1,2 kg. Chồng gạch đó có thể tích khoảng ........ dm3 và khối lượng là ........ kg.
Hướng dẫn giải:
Chồng gạch đó có thể tích khoảng 18 dm3 và khối lượng là 14,4 kg.
Khám phá (trang 43)
Số? (Thực hiện theo hướng dẫn trong SGK).
Đong 11 nước rồi đổ vào hộp có thể tích 1 dm3.
11 nước có thể tích bằng .......... dm3
Hướng dẫn giải:
11 nước có thể tích bằng 1 dm3.
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI