[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 73, 74, 75 Bài 60 - KNTT (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 2_Bài 60_Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 73, 74, 75 Kết nối tri thức Bài 60 Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Tiết 1 (trang 73)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 73:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một chiếc máy bay bay với vận tốc 734,5 km/h. Quãng đường bay được của chiếc máy bay đó trong 8 giờ là …………. km.
Hướng dẫn giải:
Quãng đường bay được của chiếc máy bay là:
734,5 x 8 = 5 876 (km)
Quãng đường bay được của chiếc máy bay đó trong 8 giờ là 5 876 km.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 73:
Đ, S?
Một chú cá buồm bơi với vận tốc 31 m/s.
a) Trong 30 giây, chú cá buồm bơi được nhiều hơn 1 km.
b) Trong 30 giây, chú cá buồm bơi được ít hơn 1 km.
Hướng dẫn giải:
a) S b) Đ
Quãng đường chú cá buồm bơi được trong 30 giây là: 31 x 30 = 930 m
= 0,93 km < 1 km.
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 73:
Lúc 5 giờ sáng, bác Phi bắt đầu lái một chiếc bè đầy tre ngược sông Đà về nhà. Bác ấy về đến nhà đúng lúc 12h trưa. Hỏi quãng đường về nhà là bao nhiêu ki-lô-mét, biết rằng bác Phi lái bè với vận tốc trung bình là 9 km/h?
Hướng dẫn giải:
Thời gian bác Phi về nhà là:
12 – 5 = 7 (giờ)
Quãng đường bác Phi về nhà dài số ki-lô-mét là:
9 x 7 = 63 (km)
Đáp số: 63 km.
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 73:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Chiếc tàu hỏa đi qua đường hầm xuyên biển đến ga trên đảo. Trong giờ đầu, chiếc tàu hỏa đi với vận tốc 160 km/h. Trong giờ thứ hai, chiếc tàu hỏa đi với vận tốc 165 km/h. Biết rằng chiếc tàu đó đi mất đúng 2 giờ.
Vậy chiếc tàu hòa đã vượt qua quãng đường là …………… km.
Hướng dẫn giải:
Trong giờ đầu, tàu hỏa đi được số ki-lô-mét là:
160 x 1 = 160 (km)
Trong giờ thứ hai, tàu hỏa đi được số ki-lô-mét là:
165 x 1 = 165 (km)
Chiếc tàu hỏa đã vượt qua quãng đường là:
160 + 165 = 325 (km)
Vậy chiếc tàu hòa đã vượt qua quãng đường là 325 km.
Tiết 2 (trang 74)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 74:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cô Vy đạp xe trở lại nông trường ở cách nhà 38 km. Cô ấy đạp xe với vận tốc 19 km/h. Vậy thời gian đạp xe của cô Vy là ……… giờ.
Hướng dẫn giải:
Thời gian đạp xe của cô Vy là:
38 : 19 = 2 (giờ)
Vậy thời gian đạp xe của cô Vy là 2 giờ.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 74:
Một vận động viên chạy đường trường với vận tốc là 10 km/h. Vận động viên đó có thể hoàn thành quãng đường dài 42,195 km trong 4 giờ hay không?
Trả lời:.........................................................................................................
...................................................................................................................
Hướng dẫn giải:
Thời gian vận động viên hoàn thành quãng đường là:
42,195 : 10 = 4,2195 (giờ)
Vì 4,2195 > 4 nên vận động viên đó không thể hoàn thành quãng đường dài 42,195 km trong 4 giờ.
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 74:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một chiếc trực thăng bay từ thành phố C đến thành phố D với vận tốc 300 km/h. Sau đó chiếc trực thăng bay từ thành phố D trở về thành phố C với vận tốc 250 km/h. Biết thành phố D cách thành phố C là 600 km. Thời gian bay về dài hơn thời gian bay đi là:
A. 1 giờ B. 0,5 giờ C. 0,4 giờ
Hướng dẫn giải:
Thời gian bay đi là:
600 : 300 = 2 (giờ)
Thời gian bay về là:
600 : 250 = 2,4 (giờ)
Thời gian bay về dài hơn thời gian bay đi số giờ là:
2,4 – 2 = 0,4 (giờ)
=> Đáp án đúng: C.
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 74:
Một chiếc xe tải xuất phát lúc 6 giờ sáng đến nhà kho cách điểm xuất phát 140 km. Hỏi chiếc xe tải đến nhà kho lúc mấy giờ, biết rằng xe đi với vận tốc 70 km/h?
Hướng dẫn giải:
Thời gian xe tải đi quãng đường 140 km là:
140 : 70 = 2 (giờ)
Thời gian xe tải đến nhà kho là:
6 giờ + 2 giờ = 8 giờ
Đáp số: 8 giờ.
Tiết 2 (trang 75)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 75:
Hoàn thành bảng sau.
Hướng dẫn giải:
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 75:
Chiếc xe bò chở hàng đi với vận tốc 6,5 km/h và đi hết 3,5 giờ. Tính quãng đường đã đi của chiếc xe bò đó.
Hướng dẫn giải:
Quãng đường chiếc xe bò đã đi là:
6,5 x 3,5 = 22,75 (km)
Đáp số: 22,75 km.
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 75:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Chú Toản lái xe giao hàng từ nhà kho A đến các điểm giao hàng B, C và D rồi quay lại nhà kho A. Biết vận tốc của xe trên đường đi là 35 km/h và tại mỗi điểm giao hàng, chú dừng lại 15 phút. Tổng thời gian đi và giao hàng của chú Toản là bao nhiêu lâu?
A. 1 giờ 9 phút B. 1 giờ 15 phút C. 1 giờ 21 phút
Hướng dẫn giải:
Tổng độ dài quãng đường đi là:
4 + 3 + 4 + 3 = 14 (km)
Thời gian đi hết 4 quãng đường là:
14 : 35 = 0,4 (giờ)
Tổng thời gian chú Toản dừng lại là:
15 x 3 = 45 (phút)
Đổi: 0,4 giờ = 24 phút
Tổng thời gian chú Toản đi và giao hàng là:
24 phút + 45 phút = 69 phút = 1 giờ 9 phút
=> Đáp án đúng: A.
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 75:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Đoàn lạc đà của Sinbad (Sin-bát) chở hàng từ thị trấn A đến thị trấn B hết 10 giờ 15 phút. Biết đoàn lạc đà đi với vận tốc 4 km/h.
Quãng đường từ thị trấn A đến thị trấn B là ………….. km.
Hướng dẫn giải:
Đổi: 10 giờ 15 phút = 10,25 giờ.
Quãng đường từ thị trấn A đến thị trấn B là:
4 x 10,25 = 41 (km)
Quãng đường từ thị trấn A đến thị trấn B là 41 km.
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 2 trang 75:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Kỵ sĩ cưỡi ngựa chạy đều 3 vòng quanh một quả đồi hết 9,6 phút.
Vậy với cùng vận tốc như thế, nếu kỵ sĩ chạy 12 vòng quanh quả đồi đó thì hết ……….. phút.
Hướng dẫn giải:
Thời gian kỵ sĩ chạy 1 vòng quanh quả đồi là:
9,6 : 3 = 3,2 (phút)
Thời gian kỵ sĩ chạy 12 vòng quanh quả đồi là:
3,2 x 12 = 38,4 (phút)
Kỵ sĩ chạy 12 vòng quanh quả đồi đó hết 38,4 phút.