Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Học kì 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 1 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 3_Đề thi học kì 1_Đề 2

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Đọc thầm đoạn văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:

 

NGƯỜI MẸ HIỀN

Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!"

Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo:

- Tớ biết có một chỗ tường thủng.

Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?". Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên.

Bỗng có tiếng cô giáo:

- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi.

Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp.

Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi:

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

Hai em cùng đáp:

- Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.

Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài.

(Theo Nguyễn Văn Thịnh)

                                                                               

Câu 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu?

A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng.

B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố.

C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi.

 

Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng?

A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và tóm chặt lấy hai chân.

B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo.

C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng.

 

Câu 3. “Người mẹ hiền” trong bài là ai?

A. Là mẹ của bạn Minh

B. Là mẹ của bạn Nam

C. Là cô giáo

 

Câu 4. Bài đọc muốn nói với em điều gì? (Hãy điền vào chỗ chấm cho hoàn chỉnh)

                   người mẹ hiền, yêu thương, phiền lòng, nghiêm khắc

Cô giáo rất .................................. nhưng cũng luôn ............................. dạy bảo học sinh nên người. Cô như ............................................ của các em. Câu chuyện cũng nhắc nhở các em phải ngoan ngoãn, vâng lời, không nên làm thầy cô ..................................

 

Câu 5. Dấu hai chấm trong câu sau được dùng làm gì?

Hai em cùng đáp:

Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.

A. Báo hiệu lời giải thích        

B. Báo hiệu phần liệt kê        

C. Báo hiệu lời nói trực tiếp

 

Câu 6. Chọn thông tin đúng về câu kể.

A. Dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm.    

B. Dùng để hỏi và kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

C. Dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm than.   

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Câu 1. Điền:

a. trân hay chân?

............... thành

............... trọng

............... tình

............... dung

............... lí

 

b. dân hay dâng?

................ trào

................ số

................ làng

................ hiến

................ tộc

 

Câu 2. Trong câu: “Đàn bò uống nước dưới sông.” từ chỉ hoạt động là:

A. Đàn bò                                 

B. uống

C. nước                                       

D. dưới sông

 

Câu 3. Hãy tìm 3 từ chỉ sự vật, 3 từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

Ông vác cây tre dài

Lưng của ông vẫn thẳng

Ông đẩy chiếc cối xay

Cối quay như chong chóng

 

Đường dài và sông rộng

Ông vẫn luôn đi về

Tay của ông khỏe ghê

Làm được bao nhiêu việc

                   (Hữu Thỉnh)

3 từ chỉ sự vật: ..........................................................................................................................

3 từ chỉ đặc điểm: ......................................................................................................................

 

Câu 4. Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp:

a. Vào đầu năm học, mẹ mua cho Lan rất nhiều đồ dùng học tập sách, vở, bút, mực, thước kẻ,...

b. Na đã giúp các bạn trong lớp rất nhiều việc gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, trực nhật giúp các bạn bị mệt,…

 

Câu 5. Viết một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc với một người mà em yêu quý.

 

______________________________________________________________________________________________

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 3_Đáp án đề thi học kì 1_Đề 2

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Câu 1. B

Câu 2. A

Câu 3. C

Câu 4. Cô giáo rất yêu thương nhưng cũng luôn nghiêm khắc dạy bảo học sinh nên người. Cô như người mẹ hiền của các em. Câu chuyện cũng nhắc nhở các em phải ngoan ngoãn, vâng lời, không nên làm thầy cô phiền lòng.

Câu 5. C

Câu 6. A

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Câu 1.

a. chân thành, trân trọng, chân tình, chân dung, chân lí

b. dâng trào, dân số, dân làng, dâng hiến, dân tộc

Câu 2. B

Câu 3. 

3 từ chỉ sự vật: cây tre, cối xay, chong chóng

3 từ chỉ đặc điểm: thẳng, dài, rộng

Câu 4.

a. Vào đầu năm học, mẹ mua cho Lan rất nhiều đồ dùng học tập: sách, vở, bút, mực, thước kẻ,...

b. Na đã giúp các bạn trong lớp rất nhiều việc: gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, trực nhật giúp các bạn bị mệt,…

Câu 5.

BÀI VĂN THAM KHẢO:

Mọi người trong gia đình của em đều rất yêu thương và trân trọng nhau. Với em, bà ngoại là người gắn bó và thân thiết nhất. Bà đã gần bảy mươi tuổi nhưng vẫn còn khỏe mạnh và minh mẫn. Bà có khuôn mặt phúc hậu, với nụ cười hiền từ. Mỗi dịp lễ Tết, em lại được về quê thăm bà. Em thích nhất là được nằm nghe bà kể chuyện. Giọng bà mới ấm áp, truyền cảm làm sao. Bà đã dạy cho em thật nhiều bài học bổ ích qua những câu chuyện. Bởi vậy, em luôn kính trọng và yêu mến bà.

 

Xem thêm:

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 1 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 1 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 1 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 1 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)