- Tiếng Việt
- Lớp 3
- Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 3 - Đề thi học kì 1 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Tiếng Việt_Đề thi học kì 1_Đề 3
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Đọc thầm văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:
BẠN NHỎ TRONG NHÀ
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào.
Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi.
(Theo Trần Đức Tiến)
Câu 1. Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2. Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
A. Cún
B. Cúp
C. Cúc
Câu 3. Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
A. Buổi trưa ở cửa phòng.
B. Buổi chiều trên đường đi học về.
C. Buổi sáng ở trong phòng.
Câu 4. Chú chó có sở thích gì?
A. Thích nghe nhạc
B. Thích nghe đọc sách
C. Thích nghe đọc truyện
Câu 5. Chú chó trong bài biết làm những gì?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 7. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Cào cào nhái bén chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.
Câu 8. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
B. Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ.
C. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau.
Câu 9. Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa?
A. to - lớn
B. nhỏ - bé xíu
C. đẹp - xấu
Câu 10. Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 từ vừa tìm được.
2 từ chỉ hoạt động ở trường là: ....................................................................................................
Đặt câu: ...................................................................................................................................
PHẦN 2 - VIẾT
I. Chính tả:
1. Nghe – viết:
Nghe thầy đọc thơ
Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà.
Mái chèo nghiêng mặt sông xa
Bâng khâng nghe vọng tiếng bà năm xưa
Nghe trăng thở động tàu dừa
Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời...
Thêm yêu tiếng hát nụ cười
Nghe thơ em thấy đất trời đẹp ra.
(Trần Đăng Khoa)
2. Điền:
a. c hay k:
...ể chuyện
cá ...ờ
thước ...ẻ
...ái vợt
b. iên hay iêng:
ch........ cá
cồng ch..............
ch.......... đấu
II. Viết đoạn văn:
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới dây.
Đề 1. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý.
Đề 2. Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
______________________________________________________________________________________________
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 3_Đáp án đề thi học kì 1_Đề 3
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. C
Câu 4. C
Câu 5. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện.
Câu 6. Qua câu chuyện, em thấy được sự yêu thương, quấn quít giữa bạn nhỏ và chú chó. Chú chó dù là động vật nhưng được bạn nhỏ coi như là một người bạn thân thiết.
Câu 7. Cào cào, nhái bén, chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.
Câu 8. A
Câu 9. C
Câu 10. 2 từ chỉ hoạt động ở trường là: vẽ, hát
Đặt câu: Bạn Nam vẽ tranh rất đẹp.
PHẦN 2 - VIẾT
I. Chính tả:
1. Nghe - viết: Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng.
2.
a. kể chuyện, cá cờ, thước kẻ, cái vợt
b. chiên cá, cồng chiêng, chiến đấu
II. Viết:
BÀI VĂN THAM KHẢO ĐỀ 2:
Chiếc mũ là một đồ vật vô cùng quan trọng. Em cũng có một chiếc mũ rộng vành. Bà ngoại đã mua cho em. Nó được làm bằng vải, có màu xanh lá cây. Vành mũ rộng xòe ra như những chiếc lá sen. Trên mũ gắn một bông hoa hồng rất đẹp. Phía dưới mũ còn có dây đeo có thể điều chỉnh độ rộng. Chiếc mũ giúp tránh nắng. Em thường mang chiếc mũ theo khi đi tham quan, du lịch. Em sẽ giữ gìn chiếc mũ thật cẩn thận.
Xem thêm: