Đề thi Tiếng Việt lớp 5 - Học kì 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi học kì 1 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 5_Đề thi học kì 1_Đề 1

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:

 

HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN

Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày trên chiếc giường ở góc phía trong.

Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát quanh hồ.

Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng.

Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là một bức tường chắn.

Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp:

- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi!

(Theo N.V.D)

 

Câu 1. Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng?

A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng.

B. Vì hai người không đi được.

C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng thêm.

D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ khám bệnh.

 

Câu 2. Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào?

A. Cuộc sống thật ồn ào.

B. Cuộc sống thật tĩnh lặng.

C. Cuộc sống thật tấp nập.

D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.

 

Câu 3. Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui?

A. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.

B. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng.

C. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.

D. Vì ông cảm thấy đang được động viên.

 

Câu 4. Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý?

A. Thích tưởng tượng bay bổng

B. Thiết tha yêu cuộc sống

C. Yêu quý bạn

D. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến cho người khác

 

Câu 5. Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời.” được nối theo cách nào?

A. Nối trực tiếp (không dùng từ nối)

B. Nối bằng một quan hệ từ

C. Nối bằng một cặp quan hệ từ

D. Nối bằng một cặp từ hô ứng

 

Câu 6. Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.” liên kết với nhau bằng cách nào?

A. Bằng cách lặp từ ngữ

B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ)

C. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa)

D. Bằng từ ngữ nối

 

Câu 7. Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam.

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

Câu 8. Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp?

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

Câu 9. Câu tục ngữ “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam?

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề 1. Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện mà em đã được học.

Đề 2. Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua tranh ảnh, ti vi,...

 

______________________________________________________________________________________________

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 5_Đáp án đề thi học kì 1_Đề 1

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Câu 1. A

Câu 2. D

Câu 3. C

Câu 4. D

Câu 5. B

Câu 6. B

Câu 7. Phụ nữ Việt Nam không những giỏi việc nước mà họ còn đảm việc nhà.

Câu 8. Qua câu chuyện, em học được rằng lòng lạc quan và sự quan tâm đến người khác có thể mang lại niềm vui và động lực sống, ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn. 

Câu 9. Câu tục ngữ nói lên đức hy sinh, lòng yêu thương con vô bờ bến của người phụ nữ Việt Nam.

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Gợi ý dàn bài:

1. Mở bài: Giới thiệu được cảnh vật mà em miêu tả theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.

2. Thân bài: 

- Nội dung: Có thể miêu tả phong cách theo các cách sau:

+ Theo không gian: Tả lần lượt từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần đến xa, từ thấp lên cao, từ trái sang phải.

+ Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những thời gian khác nhau (các buổi trong ngày, các mùa trong năm,…)

+ Theo không gian kết hợp với thời gian: Tả sự thay đổi của từng sự vật, hiện tượng,... trong những thời điểm khác nhau.

- Kĩ năng: Viết câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh nhân hóa, so sánh, từ ngữ miêu tả,... diễn đạt rõ nghĩa.

3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc về cảnh vật em tả theo kết bài mở rộng hoặc không mở rộng.

 

BÀI VĂN THAM KHẢO ĐỀ 2:

Tuổi thơ của em gắn liền với những cảnh đẹp của quê hương. Đó là những cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay hay con đường quen thuộc in dấu chân quen. Nhưng gần gũi và thân thiết nhất vẫn là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè.

Con sông là một nhánh của sông Hồng. Nó chảy qua bao nhiêu xóm làng, qua những cánh đồng xanh mướt lúa khoai rồi chảy qua làng em. Con sông như lặng đi trước vẻ đẹp của xóm làng. Nó trầm ngâm phản chiếu những hàng tre đỏ bóng mát rượi xuống đôi bờ.

Buổi sáng dòng sông như một dải lụa đào thướt tha. Trưa về, nắng đổ xuống làm mặt sông lấp loáng một màu nắng chói chang. Trên những cành tre bên bờ, một gã bói cá lông xanh biếc hay một một chú cò lông trắng như vôi đang lim dim ngắm bóng mình dưới nước. Chiều chiều, bọn trẻ chúng em rủ nhau ra sông tắm. Chúng em đùa nghịch vẫy vùng làm nước bắn tung toé. Phía cuối sông vọng lên tiếng gõ lanh canh của bác thuyền chài đánh cá làm rộn rã cả khúc sông. Buổi tối, ông trăng tròn vành vạnh nhô lên khỏi rặng tre in bóng xuống mặt sông thì dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng. Mỗi khi học bài xong, em và các bạn rủ nhau ra bờ sông hóng mát. Ngồi trên bờ sông ngắm cảnh và hưởng những làn gió mát rượi từ sông đưa lên, lòng em thảnh thơi, sảng khoái đến vô cùng.

Em yêu dòng sông như yêu người mẹ hiền. Sau này dù thời gian có làm phai mờ những kỉ niệm thời thơ ấu nhưng hình ảnh dòng sông quê hương mãi mãi in sâu trong tâm trí em.

 

Xem thêm:

[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)