Đề thi Tiếng Việt lớp 5 - Học kì 2 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 2 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 5_Đề thi cuối học kì 2_Đề 1

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Đọc thầm văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:

 

CHÚ VẸT TINH KHÔN

Một người lái buôn từ châu Phi về mang theo chú vẹt màu đỏ, lông xanh biếc và nói rất rành rọt. Ông cho vẹt sống trong chiếc lồng xinh xắn, trong khu vườn có nhiều hoa lá châu Phi để vẹt đỡ buồn. Ít lâu sau, trước khi sang châu Phi buôn chuyến hàng mới, ông nói với vẹt:

– Ta sắp tới quê hương của mi. Mi có nhắn gì với bà con bạn hữu của mi không?

Chú vẹt liền nói:

– Ông chủ làm ơn nói với đồng bào của tôi, ở đây dù đầy đủ thức ăn, tôi vẫn gầy mòn vì nhớ rừng quê, nhớ bạn bè, dòng họ. Nhờ ông bảo họ chỉ giúp tôi cách trở về quê hương.

Nghe vẹt nói, ông chủ thầm nghĩ: “Đúng là ngu như vẹt! Ta đâu có khờ dại mà thuật lại mưu kế để mày thoát thân”.

Tới châu Phi, ông trở lại khu rừng xưa thấy một lũ vẹt đậu trên cây cao, trong đó có con vẹt mào đỏ giống chú vẹt ở nhà. Ông bèn nói lại lời chú vẹt ở nhà cho chúng nghe. Con vẹt mào đỏ chăm chú nghe xong bỗng trở nên buồn rười rượi, xù lông xù cánh, gục đầu, rồi rơi xuống bụi rậm. Ông nghĩ: “Chắc nó thương bạn nên mới rầu rĩ mà chết như thế”.

Về đến nhà, người lái buôn kể lại câu chuyện trên cho chú vẹt của ông nghe. Nghe xong, chú vẹt ủ rũ nhắm mắt và một lúc sau thì rơi xuống đáy lồng, nằm bất động. Người lái buôn buồn rầu than thở: “Hóa ra giống vẹt cũng có tình có nghĩa như người, nghe tin bạn chết vì thương nó, nó cũng đau khổ mà chết theo”.

Ông mở lồng mang vẹt ra, để lên bàn tay ngắm nghía. Đột nhiên, chú vẹt bay vù lên cây cao, đứng nhìn ông và nói: “Cảm ơn ông chủ đã thuật lại cách bạn tôi giúp tôi được tự do. Tôi xin chào ông để trở về rừng núi quê hương”. Thế rồi, vẹt cất cánh nhằm hướng tây nam bay thẳng.

(Dựa theo Truyện kể I-ran)

 

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

 

Câu 1. Chú vẹt mang từ châu Phi về có đặc điểm gì?

A. Mào đỏ, lông xanh biếc, xinh xắn

B. Mào màu tía, lông xanh biếc, nói rất rành rọt

C. Lông xanh biếc, xinh xắn, nói rất rành rọt

D. Mào đỏ, lông xanh biếc và nói rất rành rọt

 

Câu 2. Vẹt muốn nhờ ông chủ nhắn đồng bào mình điều gì? 

A. Dù sống đầy đủ nhưng vẹt vẫn nhớ quê.

B. Vẹt gầy mòn vì nhớ rừng quê, nhớ bạn bè.

C. Vẹt muốn chỉ giúp cách trở về quê hương.

D. Vẹt luôn nhớ quê hương, bạn bè, dòng họ, nhờ bạn bè chỉ cách trở về quê hương.

 

Câu 3. Con vẹt ở rừng châu Phi đã làm gì để người lái buôn tin rằng nó chết vì thương bạn? 

A. Buồn rười rượi, xù lông xù cánh, gục đầu

B. Chăm chú nghe, xù lông xù cánh, gục đầu, rơi xuống bụi rậm

C. Chăm chú nghe, buồn rười rượi, xù lông xù cánh, gục đầu

D. Buồn rười rượi, xù lông xù cánh, rơi xuống bụi rậm

 

Câu 4. Nhờ đâu mà chú vẹt thoát khỏi được chiếc lồng của người lái buôn để bay về quê hương?

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

Câu 5. Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên?

...............................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

Câu 6. Các vế trong câu: “Dù ở đây đầy đủ thức ăn nhưng tôi vẫn gầy mòn vì nhớ rừng quê, nhớ bạn bè, dòng họ.” được nối với nhau cách nào? Cặp quan hệ từ ấy biểu thị mối quan hệ gì?

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

Câu 7. Các từ ngữ nào dưới đây mang nghĩa “truyền là trao lại cho người khác”?

A. truyền máu, truyền tụng

B. truyền ngôi, truyền thống

C. truyền bá, truyền hình

D. truyền tin, truyền nhiễm

 

Câu 8. Đoạn văn “Về đến nhà, người lái buôn kể lại câu chuyện trên cho chú vẹt của ông nghe. Nghe xong, chú vẹt ủ rũ nhắm mắt và một lúc sau thì rơi xuống đáy lồng, nằm bất động.” sử dụng liên kết câu bằng cách gì, tìm từ ngữ liên kết đó?

...............................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Đề bài: Viết bài văn tả một người bạn mà em yêu quý.

 

______________________________________________________________________________________________

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 5_Đáp án đề thi cuối học kì 2_Đề 1

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Câu 1. D

Câu 2. D

Câu 3. B

Câu 4. Nhờ sự thông minh, khôn khéo mà chú đã được tự  do bay về quê hương.

Câu 5.

- Dù có đi đâu cũng phải luôn nhớ về cội nguồn, quê hương.

- Luôn thông minh, khôn khéo để tìm ra cách giải thoát mình.

Câu 6. 

Các vế câu được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ “dù... nhưng...”.

Cặp quan hệ từ ấy biểu thì mối quan hệ tương phản.

Câu 7. B

Câu 8. 

Các câu văn được liên kết câu bằng cách lặp từ.

Từ ngữ liên kết trong đoạn văn là: nghe, chú vẹt.

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

Gợi ý dàn bài:

1. Mở bài: 

Giới thiệu về người bạn mà em muốn miêu tả:

Bạn ấy tên là gì?

- Năm nay bao nhiêu tuổi?

- Là bạn cùng lớp hay bạn hàng xóm, bạn thuở nhỏ của em?

- Em và người bạn đó đã chơi với nhau bao lâu rồi?

- Tình cảm của em dành cho bạn ấy như thế nào?

 

2. Thân bài:

- Miêu tả đặc điểm ngoại hình của bạn:

+ Bạn ấy có chiều cao và cân nặng như thế nào? Đặc điểm vóc dáng của bạn ấy ra sao? Có gì đặc biệt so với các bạn cùng tuổi?

+ Nước da của bạn ấy có màu gì? Vì sao lại có màu da như thế? (do di truyền, do đi nắng không mặc áo khoác…)

+ Mái tóc của bạn ấy dài hay ngắn? Thường cắt theo kiểu tóc nào? Màu sắc và kiểu dáng ra sao?

+ Khuôn mặt của bạn ấy có hình dáng gì? Các ngũ quan trên khuôn mặt có đặc điểm ra sao? Em hãy chọn tả một số bộ phận mà em ấn tượng nhất trên khuôn mặt của bạn?

+ Bàn tay của bạn có đặc điểm gì? Cánh tay và đôi chân của bạn có dài và khỏe không?

- Miêu tả đặc điểm tính cách, hoạt động của bạn:

+ Bạn ấy có tính cách như thế nào? Biểu hiện qua những hoạt động gì?

+ Mọi người xung quanh có nhận xét như thế nào về bạn ấy?

+ Thói quen và sở thích của bạn đó là gì? Có giống với em không?

+ Bạn ấy thường làm gì cùng với em khi học tập và vui chơi?

 

3. Kết bài:

- Nêu tình cảm, cảm xúc của em dành cho người bạn mà mình vừa miêu tả.

- Nêu những mong muốn, khát vọng của em về tình bạn của cả hai trong tương lai.

 

BÀI VĂN THAM KHẢO:

Bạn thân nhất của em, là người bạn hàng xóm đã chơi với em từ lúc còn nhỏ xíu cho đến tận bây giờ. Cậu ấy là một cô gái xinh xắn có tên là Thùy Chi.

Chi là một cô gái có vẻ ngoài ưa nhìn và nổi bật. Mới học lớp 5 thôi, mà cậu ấy đã cao 1m55 và có vóc dáng cân đối, thon thả. Nước da của Chi không trắng ngần mà hơi ngăm, nhưng lại giúp cậu ấy trông rất cá tính và nổi bật. Chi có khuôn mặt dáng tròn, phần trán hơi dô, tỏ rõ tính cách có phần ương bướng của cậu ấy. Lúc nhỏ, Chi thường để mái bằng để che cái trán đó, nhưng từ lúc lớp 4 đến nay, cậu ấy luôn tự tin khoe chiếc mái ra ngoài. Mắt của Chi là mắt một mí, nên khi cười mắt híp lại như hai vầng trăng non rất đáng yêu. Mũi cậu ấy cao và thẳng, đẹp như búp bê vậy. Khuôn miệng của Chi khá rộng, khi cười tươi lên trông cứ như các cô người mẫu nước ngoài. Kiểu tóc mà Chi để nhiều nhất là buộc tóc đuôi ngựa. Hằng ngày cậu ấy thường mặc quần vải đen và đi giày thể thao lúc đến trường. Ngày nghỉ hay đi chơi thì đổi thành áo phông và quần cộc. Sự đơn giản ấy tạo cho Chi một phong cách vừa trẻ trung lại năng động. Ở nhà, Chi là em út nên rất được bố mẹ cưng chiều. Nhưng cậu ấy vẫn rất ngoan ngoãn, tự giác giúp bố mẹ làm việc nhà. Khi đến lớp thì cậu ấy là một học sinh nghiêm túc, luôn năng nổ tham gia các hoạt động tập thể.

Từ nhỏ, em và Thùy Chi đã chơi cùng nhau rồi. Sau những lần cãi vã, chúng em lại thêm hiểu và yêu quý nhau hơn. Em mong rằng dù năm, mười hay mười lăm năm nữa thì chúng em vẫn là đôi bạn thân thiết nhất.

Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hèUmbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI

 

Xem thêm:

[MỚI NHẤT 2025] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 2 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 2 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 2 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Tiếng Việt lớp 5 - Đề thi cuối học kì 2 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)