[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Toán lớp 3_Đề thi học kì 2 - Đề 5
Bài 1 . Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Làm tròn số 24 789 đến hàng nghìn được số: .............................................................................................................................
b) Số gồm 7 chục nghìn, 4 trăm, 6 chục viết là: .............................................................................................................................
c) Số lớn nhất có năm chữ số là số: ..............................................................................................................................................
d) Số lớn nhất trong các số: 32 574; 32 754; 32 745; 32 547 là số: ................................................................................................
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
|
36 205 + 48 139 .............................. .............................. .............................. .............................. .............................. |
|
72 638 – 25 374 .............................. .............................. .............................. .............................. .............................. |
|
12 315 x 4 .............................. .............................. .............................. .............................. .............................. |
|
36 575 : 5 .............................. .............................. .............................. .............................. .............................. |
Bài 3 . Tính giá trị biểu thức:
|
a) 82 894 – 1 357 x 5 = ........................................................... = ........................................................... |
|
b) (37 210 + 20 765) : 5 = ............................................................... = ............................................................... |
Bài 4. Viết tiếp vào chỗ chấm sao cho thích hợp:
Một khung tranh hình chữ nhật có chiều dài 36 cm, chiều rộng 8 cm.
a) Chu vi khung tranh đó là: ........................................................................................................................................................
b) Diện tích khung tranh đó là: ....................................................................................................................................................
Bài 5. Mỗi đồ dùng có giá như sau:
|
- Một chiếc bút mực giá 24 000 đồng. - Một cái gọt bút chì giá 8 000 đồng. - Một cái thước giá 12 000 đồng. |
- Một cái tẩy giá 5 000 đồng. - Một cái kéo giá 35 000 đồng. - Một lọ keo dán giá 28 000 đồng. |
* Mai được mẹ cho 30 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Hãy xem mệnh giá của từng đồ dùng và điền các từ có thể, không thể, chắc chắn vào chỗ chấm trong các câu dưới đây:
- Mai ………….....…................ mua được chiếc kéo.
- Mai …………...................….. mua được thước kẻ và cục tẩy.
- Mai …………...................….. không mua được lọ hồ và gọt bút chì.
- Mai ………......….............….. mua được bút mực.
- Mai ………...................…….. mua được chiếc kéo nếu mẹ cho thêm 5 000 đồng nữa.
Bài 6. Một công ty sữa dự định chuyển 14 964 hộp sữa cho trường Tiểu học Đoàn Kết trong ba đợt. Biết hai đợt đầu, mỗi đợt công ty đã chuyển 4 530 hộp sữa. Hỏi để hoàn thành kế hoạch, công ty còn phải chuyển cho trường Tiểu học Đoàn Kết bao nhiêu hộp sữa nữa?
Bài giải
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................
Bài 7. Điền tên các bạn vào chỗ chấm cho đúng:
Ba bạn Long, Huy, Hoa đến bể bơi. Long đến bể bơi lúc 8 giờ, Huy đến bể bơi lúc 8 giờ 10 phút, Hoa đến bể bơi lúc 8 giờ kém 5 phút. Thầy giáo hẹn các bạn lúc 8 giờ. Như vậy:
a) Bạn .............................................. đến bể bơi sớm nhất.
b) Bạn ............................................... đến bể bơi đúng giờ.
c) Bạn ................................................ đến bể bơi muộn giờ.
d) Những bạn đến bể bơi không bị muộn giờ là .............................................................................
Bài 8. Sáng nay, Hoa giúp mẹ đi mua bánh cuốn về cho cả nhà ăn sáng. Hoa mua 3 suất bánh cuốn, mỗi suất có giá 25 000 đồng. Sau khi đưa cho cô bán hàng một tờ tiền thì Hoa được cô bán hàng trả lại 25 000 đồng.
a) Hỏi Hoa đã đưa cho cô bán hàng tờ tiền có mệnh giá bao nhiêu ?
.................................................................................................................................................................................................
b) Quán bánh cuốn ở gần nhà nên Hoa chỉ mất 15 phút đã có thể mua bánh cuốn về cho cả nhà. Hoa đi mua lúc 7 giờ 35 phút. Hỏi Hoa về đến nhà lúc mấy giờ ?
.................................................................................................................................................................................................
c) Cô bán hàng trả lại Hoa 3 tờ tiền. Hỏi 3 tờ tiền đó gồm các tờ tiền nào ?
.................................................................................................................................................................................................
Bài 9. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Một hình vuông có chu vi 24 cm.
Cạnh của hình vuông là: ..............................................................................................................................................................
Diện tích hình vuông là: ...............................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Kết nối tri thức_Toán lớp 3_Đáp án đề thi học kì 2 - Đề 5
Bài 1.
a) Làm tròn số 24 789 đến hàng leo: 25 000
b) Số gồm 7 móng ngựa, 4 trăm, 6 móng: 70 460
c) Số lớn nhất có năm chữ số: 99 999
d) Số lớn nhất trong các số: 32 754
Bài 2.
36 205 + 48 139 = 84 344
72 638 - 25 374 = 47 264
12 315 × 4 = 49 260
36 575 ÷ 5 = 7 315
Bài 3.
a) 82 894 - (1 357 × 5) = 76 109
b) (37 210 + 20 765): 5 = 11 995
Bài 4.
a) Chữ vi: 2 × (36 + 8) = 88cm
b) Diện tích: 36 × 8 = 288cm².
Bài 5.
Mỗi đồ dùng có giá như sau:
|
- Một chiếc bút mực giá 24 000 đồng. - Một cái gọt bút chì giá 8 000 đồng. - Một cái thước giá 12 000 đồng. |
- Một cái tẩy giá 5 000 đồng. - Một cái kéo giá 35 000 đồng. - Một lọ keo dán giá 28 000 đồng. |
* Mai được mẹ cho 30 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Hãy xem mệnh giá của từng đồ dùng và điền các từ có thể, không thể, chắc chắn vào chỗ chấm trong các câu dưới đây:
- Mai …………...không thể..…................ mua được chiếc kéo.
- Mai …………...chắc chắn................….. mua được thước kẻ và cục tẩy.
- Mai …………...không thể................….. không mua được lọ hồ và gọt bút chì.
- Mai ……….....chắc chắn.….............….. mua được bút mực.
- Mai ……….....có thể..............…….. mua được chiếc kéo nếu mẹ cho thêm 5 000 đồng nữa.
Bài 6.
Số hộp sữa công ty đã chuyển trong hai đợt đầu:
4 530 × 2 = 9 060 (hộp)
Công ty còn phải chuyển thêm:
14 964 - 9 060 = 5 904 (hộp)
Đáp số: 5 904 hộp sữa
Bài 7.
a) Bạn Hoa đến bể bơi sớm nhất.
b) Bạn Long đến bể bơi đúng giờ.
c) Bạn Huy đến bể bơi vào lúc này.
d) Những người bạn không có: Long và Hoa.
Bài 8.
a) Hoa đã đưa tiền 100 000 đồng.
b) Hoa về nhà lúc: 7 giờ 35 phút + 15 phút = 7 giờ 50 phút
c) Cô bán hàng trả lại 3 tờ tiền: 2 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 5 000 đồng.
Bài 9
a) Hình vuông góc cạnh: 24 ÷ 4 = 6 cm.
b) Diện tích: 6 × 6 = 36 cm².
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - Bấm vào đây để tải
Xem thêm:
[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 3 - Đề thi học kì 2 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)