- Tiếng Việt
- Lớp 4
- Kết nối tri thức
[MỚI 2024] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115 tập 1 Bài Ôn tập cuối học kì 1 - KNTT (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Vở bài tập Tiếng Việt 1_Ôn tập cuối học kì 1
Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 4 trang 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115 tập 1 Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Kết nối tri thức mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 4.
Tiết 1-2
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 109 :
Quan sát tranh ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 138) và thực hiện yêu cầu.
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ.

b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên.

Trả lời:
a.

b.

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 109 tập 1:
Chọn đọc một bài trong các chủ điiểm đã học và trả lời câu hỏi.
- Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
- Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
- Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc?
Trả lời:
- Bài đọc thuộc chủ điểm: Niềm vui sáng tạo
- Nội dung chính của bài đọc đó là: Bé Bống là cô bé có tài năng hội họa. Nhờ bác Lan mà tài năng của Bống đã được phát hiện. Bống rất hay vẽ, đặc biệt là vẽ rất đẹp. Tài năng của Bống đã được ông họa sĩ Phan công nhận. Ngoài ra, ông còn phát hiện Bống có trí tưởng tượng rất phong phú.
- Nhân vật hoặc chi tiết trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc: Em ấn tượng với nhân vật Bống. Vì Bống không chỉ có tài năng hội họa mà còn là cô bé rất ngây thơ với trí tưởng tượng phong phú với động vật.
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 110 tập 1:
a. Viết tính từ thích hợp vào chỗ trống.

b. Đặt 1 - 2 câu với một từ tìm được 1 - 2 nhóm ở bài tập a.
Trả lời:
a.

b.
- Chú mèo có bộ lông trắng muốt.
- Tiếng suối chảy róc rách.
- Hạt đỗ nhỏ xíu.
- Quả xoài vừa chín mới ngọt lịm làm sao!
Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 110 tập 1:
Xếp những từ in đậm trong đoạn văn ở bài tập 4 (SHS Tiếng Việt 4, tập 1, trang 139) vào nhóm thích hợp.

Trả lời:

Bài 5 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 111 tập 1:
Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn văn, đoạn thơ ở bài tập 5 (SHS Tiếng Việt 4, tập 1, trang 139 - 140) và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào.

Trả lời:

Bài 6 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 110 tập 1:
Đặt câu về nội dung tranh dưới đây, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.

Trả lời:
Mẹ gà đang chăm chú ngắm nhìn đang con thơ mới nở.
Tiết 3 - 4
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 111 tập 1:
Chép lại câu thơ, khổ thơ em thích nhất trong các bài thơ đã học.
Trả lời:
- Nếu chúng mình có phép lạ:
Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành người lớn ngay.
- Vẽ màu:
Mắt nhìn khắp muôn nơi
Sắc màu không kể hết
Em tô thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi...
- Bốn mùa mơ ước:
Yêu từng dặm dài đất nước
Em mơ về con đường xa
Bốn mùa còn bao mơ ước
Ở phía chân trời bao la.
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 112 tập 1:
Đọc đoạn văn, đoạn thơ ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt, tập một, trang 140) và trả lời câu hỏi.
a. Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá?
b. Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao?
Trả lời:
a. Các vật được nhân hóa: dế, cóc, giun đất.
Các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hóa: cây, lá vàng, gió, chồi non.
b. Em thích nhất là hình ảnh nhân hóa “Bạn gió lang thang/ Cù cây cười suốt.”
Vì ở đây có hai hình ảnh nhân hóa:
- Bạn gió: nhân hóa bằng cách gọi vật bằng những từ ngữ chỉ người và dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.
- Cây cười: nhân hóa bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.
Nhờ những hình ảnh so sánh đó mà câu thơ hiện lên sinh động, gần gũi.
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 112 tập 1:
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống.

Trả lời:
Chim sâu con hỏi bố:
- Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không ạ?
- Tại sao con muốn trở thành hoạ mi?
- Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý.
Chim bố nói:
- Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
(Theo Nguyễn Đình Quảng)
Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 112 tập 1:
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống và nêu tác dụng của các dấu câu đó.



Trả lời:
a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có:
- Trồng cây gây quỹ Đội
- Vì màu xanh quê hương
- Sạch nhà – sạch lớp – sạch trường
- Làm kế hoạch nhỏ
=> Tác dụng: dấu gạch ngang dùng để liệt kê (dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng).
b. Đoàn tàu Hà Nội - Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.
Bài 5 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 113 tập 1:
a. Tìm ô chữ hàng ngang.

b. Viết lại từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu xanh.
Trả lời:

b.
Ô chữ hàng dọc màu xanh là: NIỀM VUI KHÁM PHÁ
Bài 6 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 114 tập 1:
Nối thành ngữ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B

Trả lời:

Bài 7 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 114 tập 1:
Đặt 2 câu có sử dụng 2 thành ngữ ở bài tập 6.
Trả lời:
- Nam thật may mắn, cậu ấy lúc nào cũng cầu được ước thấy.
- Tôi và Lan lúc nào cũng như hình với bóng.
Tiết 5
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 114 tập 1:
Ghi lại những điểm đặc biệt về ngoại hình hoặc hoạt động của một con vật.
Trả lời:
- Hình dáng con vật:
+ Chiều dài cơ thể khoảng 50 cen ti mét, nặng tầm 7kg
+ Bộ lông màu trắng, đen
+ Mắt to, hơi xếch
+ Mỏ cứng, hơi khoằm xuống màu nâu
+ Sải cánh lớn từ 1-2 mét
- Đặc tính:
+ Thường làm tổ trên núi cao
+ Săn mồi giỏi
- Biểu tượng:
+ Sức mạnh và lòng can đảm
+ Vua của không trung và sứ giả của vị thần tối cao
+ Hình ảnh của đại bàng được dùng làm huy hiệu cho lực lượng tình cáo Mĩ
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 115 tập 1:
Dựa vào kết quả của bài tập 1, viết đoạn văn về con vật có điểm đặc biệt về ngoại hình hoặc hoạt động.
Trả lời:
Đại bàng còn gọi là chim ưng là một loài chim săn mồi cỡ lớn. Đại bàng loại lớn có chiều dài cơ thể hơn một mét nặng bảy ki-lô-gam. Nó có cái đầu lớn như quả đấm của võ sĩ quyền anh. Bộ lông của đại bàng là một áo choàng đẹp: lông đầu màu trắng ngà hơi pha màu kem sữa, lông mình và lông cánh màu đen, lông ngực và lông bụng của đại bàng màu trắng. Mắt của đại bàng to, hơi xếch, có màu do cam viền quanh con người rất đẹp. Mỏ của nó cứng, màu nâu khoằm xuống. Sải cánh của đại bàng dài từ một mét rưỡi đến hai mét. Đại bàng thường làm tổ trên núi cao hoặc cây cao. Tổ của chúng rất lớn và mỗi năm chúng lại tha về tổ nhiều cành cây mới để làm cho tổ kiên cố hơn trước. Đại bàng có dáng đẹp và uy dũng. Nó là loài chim săn mồi giỏi, thường được thợ săn nuôi và huấn luyện để bắt mồi. Đại bàng biểu tượng cho sức mạnh và lòng can đảm, tầm nhìn xa và sự bất tử. Nó được coi là vua của không trung và sứ giả của vị thần tối cao. Vì thế hình ảnh đại bàng được dùng để làm huy hiệu cho một số lực lượng như Trung tâm tình báo Mỹ. Đại bàng là chúa tể các loài chim giống như hổ là chúa sơn lâm của rừng sơn vậy.
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 4 trang 115 tập 1:
Ghi lại vắn tắt những ý kiến mà bạn đã góp ý cho em để chỉnh sửa bài viết.
Trả lời:
Em trao đổi với bạn và chỉnh sửa bài.
Xem thêm SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 Bài Ôn tập cuối học kì Kết nối tri thức:
Xem thêm các Lời giải VBT Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 Kết nối tri thức khác:
Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 103, 104, 105 tập 1 Bài 31 - KNTT ( umbalena.vn)
Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 106, 107, 108 tập 1 Bài 32 - KNTT (umbalena.vn)