[MỚI NHẤT 2025] Giải Toán lớp 4 trang 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81 tập 2 Bài 78 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 78_Ôn tập cuối năm
Lời giải Toán lớp 4 trang 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81 tập 2 Chân trời sáng tạo Bài 78 Ôn tập cuối năm đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm Toán lớp 4 dễ dàng.
Ôn tập số tự nhiên và phép tính.
Bài 1 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 72:
Làm theo mẫu.
Hướng dẫn giải:
Bài 2 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 72:
Cho biết dân số của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là:
668 619 840 người.
a) Đọc số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020.
b) Trong số 668 619 840:
Lớp triệu gồm các chữ số nào?
Chữ số 4 thuộc hàng nào, lớp nào?
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là bao nhiêu?
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn.
Hướng dẫn giải:
a) 668 619 840 đọc là: Sáu trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm mười chín nghìn tám trăm bốn mươi
b) Lớp triệu gồm các chữ số 6 ; 6 ; 8.
Chữ số 4 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là 8 000 000 ; 800.
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn ta được số 668 620 000.
Bài 3 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 72:
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị.
b) 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
c) 90 ; 100 ; 110 là ba số tròn trăm liên tiếp.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai vì 90, 110 là số tròn chục.
Vui học (trang 72)
Tìm cà rốt giúp thỏ con.
Hướng dẫn giải:
Thử thách (trang 73)
Bạn Hà dùng \(\frac{1}{2}\) số vở của mình để tặng bạn. Hỏi:
a) Số vở của Hà có thể là số chẵn hay số lẻ ? Vì sao?
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hay số lẻ ? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
Bạn Hà dùng \(\frac{1}{2}\) số vở của mình để tặng bạn nên số vở của Hà chia hết cho 2.
Vậy Số vở của Hà là số chẵn.
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hay số lẻ.
Bài 4 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 73:
Quan sát bảng sau.
a) Trong bốn thành phố, thành phố nào nhiều dân nhất, thành phố nào ít dân nhất?
b) Kể tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân.
Hướng dẫn giải:
a) Ta có 351 457 < 1 134 310 < 8 053 663 < 8 993 082
Vậy trong bốn thành phố, thành phố Hồ Chí Minh nhiều dân nhất, thành phố Huế ít dân nhất.
b) Tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân là: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Huế.
Bài 5 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 73:
a) Có bao nhiêu số tự nhiên có một chữ số ? Có hai chữ số?
b) Dùng cả năm chữ số 2 ; 5 ; 3 ; 0 ; 7 để viết:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số.
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số.
Hướng dẫn giải:
a) Các số tự nhiên có một chữ số là: 0 , 1 , 2 , 3 , 4, 5, 6, 7 ,8, 9
Vậy có 10 số tự nhiên có một chữ số.
Các số tự nhiên có hai chữ số là: 10 , 11 , 12 , …., 99.
Số các số tự nhiên có hai chữ số là (99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số).
b) Từ năm chữ số 2 ; 5 ; 3 ; 0 ; 7 ta lập được:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số là: 75 320.
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số là: 20 357.
Bài 6 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 73:
a) Thay ? bằng chữ thích hợp.
b) Chọn kết quả thích hợp với mỗi phép tính.
Hướng dẫn giải:
a)
b) a + 0 = a
a – 0 = a
a – a = 0
a x 1 = a
a : 1 = a
a : a = 1 (a khác 0)
a x 0 = 0
0 : a = 0 (a khác 0)
Bài 7 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 74:
Tính.
a) 47 000 + 8 000 + 3 000
250 000 – 5 x 10 000
20 x 3 x 5 x 7
b) (3 075 – 75) : 3
8 x (700 + 300)
92 x 753 – 82 x 753
Hướng dẫn giải:
a) 47 000 + 8 000 + 3 000 = (47 000 + 3 000) + 8 000
= 50 000 + 8 000
= 58 000
250 000 – 5 x 10 000 = 250 000 – 50 000
= 200 000
20 x 3 x 5 x 7 = (3 x 7) x (20 x 5)
= 21 x 100
= 2 100
b) (3 075 – 75) : 3 = 3 000 : 3
= 1 000
8 x (700 + 300) = 8 x 1 000
= 8 000
92 x 753 – 82 x 753 = 753 x (92 – 82)
= 753 x 10
= 7 530
Bài 8 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 74:
Đặt tính rồi tính.
a) 25 432 + 1 938 b) 78 509 – 39 462 c) 714 x 53 d) 13 498 : 32
Hướng dẫn giải:
Bài 9 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 74:
Tính giá trị của các biểu thức.
a) 205 730 – 531 x 62 b) 7 368 : 24 x 84 c) 92 456 x (170 : 34 – 5)
Hướng dẫn giải:
a) 205 730 – 531 x 62 = 205 730 – 32 922
= 172 808
b) 7 368 : 24 x 84 = 307 x 84
= 25 788
c) 92 456 x (170 : 34 – 5) = 92 456 x (5 – 5)
= 92 456 x 0 = 0
Bài 10 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 74:
Số?
a) .?. - 948 = 6 142 b) 162 : .?. = 27 c) 36 815 - .?. = 0
Hướng dẫn giải:
a) .?. - 948 = 6 142
6 142 + 948 = 7 090
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 7 090.
b) 162 : .?. = 27
162 : 27 = 6
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 6.
c) 36 815 - .?. = 0
36 815 – 0 = 36 815
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 36 815.
Bài 11 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 74:
Nhà trường tổ chức cho học sinh khối lớp 4 đi du lịch bằng tàu hỏa. Các bạn ngồi trên các toa tàu được thiết kế có 2 dãy ghế, mỗi dãy ghế gồm 16 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 2 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu toa tàu như thế để chở hết 175 học sinh khối lớp 4?
Hướng dẫn giải:
Số chỗ ngồi trên mỗi toa tàu là:
2 x 16 x 2 = 64 (chỗ ngồi)
Ta có 175 : 64 = 2 (dư 47)
Nếu dùng hai toa tàu thì còn dư 47 học sinh.
Vậy cần ít nhất 3 toa tàu như thế để chở hết 175 học sinh khối lớp 4.
Thử thách (trang 75)
Hãy cho biết trong hình dưới đây có bao nhiêu tiền?
Với số tiền trên có thể mua được một chiếc xe đạp và một cái mũ bảo hiểm nào dưới đây?
Hướng dẫn giải:
Trong hình có số tiền là:
500 000 + 200 000 + 100 000 + 50 000 x 3 + 20 000 + 10 000 x 3 = 1 000 000 (đồng)
Với số tiền trên có thể mua được:
- Chiếc xe đạp có giá 849 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 129 000 đồng.
- Chiếc xe đạp có giá 749 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 129 000 đồng.
- Chiếc xe đạp có giá 749 000 đồng và cái mũ bảo hiểm có giá 217 000 đồng.
Khám phá (trang 75)
Số?
Cá mặt trăng sống ở đại dương. Cá mặt trăng có thể dài tới 330 cm và nặng gần 2 tấn. Biết rằng số trứng cá cái đẻ mỗi lần gấp 3 lần số bé nhất trong các số tròn trăm triệu. Cá cái mỗi lần đẻ khoảng ....... trứng.
Hướng dẫn giải:
Số bé nhất trong các số tròn trăm triệu 100 000 000.
Cá cái mỗi lần đẻ khoảng: 100 000 000 x 3 = 300 000 000 (trứng)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 300 000 000.
Ôn tập phân số và các phép tính
Bài 1 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 76:
Chọn ý trả lời đúng.
a) \(\frac{4}{7}\) của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là:
A. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 4 phần.
B. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
C. Chia hình chữ nhật thành 4 phần, tô màu 7 phần.
D. Chia hình chữ nhật thành 4 phần bằng nhau, tô màu 7 phần.
b) Phân số \(\frac{6}{8}\) bằng phân số nào dưới đây:
A. \(\frac{4}{3}\) B. \(\frac{12}{16}\) C. \(\frac{15}{25}\) D. \(\frac{6}{4}\)
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{4}{7}\) của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là: Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
Chọn B.
b) Ta có \(\frac{6}{8}\) = \(\frac{6\times2}{8\times2}\) = \(\frac{12}{16}\)
Chọn B.
Bài 2 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 76:
Viết một phân số.
a) Bé hơn 1 b) Lớn hơn 1 c) Bằng 1
Hướng dẫn giải:
a) Phân số bé hơn 1 là: \(\frac{13}{14}\)
b) Phân số bé hơn 1 là: \(\frac{8}{5}\)
c) Phân số bằng 1 là: \(\frac{9}{9}\)
Bài 3 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 76:
Sắp xếp các số \(\frac{7}{6}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{2}\); 1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Hướng dẫn giải:
Ta có \(\frac{2}{3}\) < 1; \(\frac{7}{6}\) > 1; \(\frac{3}{2}\) >1
Ta có \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{9}{6}\). Mà \(\frac{9}{6}\) > \(\frac{7}{6}\) nên \(\frac{3}{2}\) > \(\frac{7}{6}\)
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là \(\frac{2}{3}\); 1; \(\frac{7}{6}\); \(\frac{3}{2}\).
Bài 4 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 76:
Tính.
a) \(\frac{5}{14}\) + \(\frac{1}{7}\) \(\frac{1}{2}\) - \(\frac{1}{6}\) \(\frac{5}{12}\) - \(\frac{1}{4}\) \(\frac{26}{35}\) + \(\frac{2}{5}\)
b) \(\frac{4}{21}\) x \(\frac{9}{8}\) \(\frac{1}{8}\) x 2 \(\frac{2}{3}\) : \(\frac{1}{12}\) \(\frac{18}{27}\) : 1
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{5}{14}\) + \(\frac{1}{7}\) = \(\frac{5}{14}\) + \(\frac{2}{14}\) = \(\frac{7}{14}\) = \(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{2}\) - \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{3}{6}\) - \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{2}{6}\) = \(\frac{1}{3}\)
\(\frac{5}{12}\) - \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{5}{12}\) - \(\frac{3}{12}\) = \(\frac{2}{12}\) = \(\frac{1}{6}\)
\(\frac{26}{35}\) + \(\frac{2}{5}\) = \(\frac{26}{35}\) + \(\frac{14}{35}\) = \(\frac{40}{35}\) = \(\frac{8}{7}\)
b) \(\frac{4}{21}\) x \(\frac{9}{8}\) = \(\frac{4\times9}{21\times8}\) = \(\frac{4\times3\times3}{7\times3\times4\times2}\) = \(\frac{3}{14}\)
\(\frac{1}{8}\) x 2 = \(\frac{2}{8}\) = \(\frac{1}{4}\)
\(\frac{2}{3}\) : \(\frac{1}{12}\) = \(\frac{2}{3}\) x \(\frac{12}{1}\) = 8
\(\frac{18}{27}\) : 1 = \(\frac{18}{27}\) = \(\frac{2}{3}\)
Bài 5 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 76:
Số?
a) \(\frac{3}{8}\) - .?. = 0 b) .?. x \(\frac{2}{9}\) = 2 c) .?. : \(\frac{15}{17}\) = 0
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{3}{8}\) - .?. = 0
\(\frac{3}{8}\) - 0 = \(\frac{3}{8}\)
b) .?. x \(\frac{2}{9}\) = 2
2 : \(\frac{2}{9}\) = 9
c) .?. : \(\frac{15}{17}\) = 0
0 x \(\frac{15}{17}\) = 0
Bài 6 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 76:
Tính.
a) (\(\frac{3}{4}\) + \(\frac{2}{8}\)) x \(\frac{17}{18}\) b) \(\frac{3}{2}\) x \(\frac{5}{8}\) - \(\frac{1}{2}\) x \(\frac{5}{8}\)
Hướng dẫn giải:
a) (\(\frac{3}{4}\) + \(\frac{2}{8}\)) x \(\frac{17}{18}\) = (\(\frac{6}{8}\) + \(\frac{2}{8}\)) x \(\frac{17}{18}\) = 1 x \(\frac{17}{18}\) = \(\frac{17}{18}\)
b) \(\frac{3}{2}\) x \(\frac{5}{8}\) - \(\frac{1}{2}\) x \(\frac{5}{8}\) = \(\frac{5}{8}\) x (\(\frac{3}{2}\) - \(\frac{1}{2}\)) = \(\frac{5}{8}\) x 1 = \(\frac{5}{8}\)
Bài 7 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 76:
Buổi sáng và buổi chiều Vân uống 2l nước. Biết buổi chiều Vân uống nhiều hơn buổi sáng \(\frac{1}{4}\) l nước. Hỏi mỗi buổi Vân uống bao nhiêu lít nước?
Hướng dẫn giải:
Số lít nước Vân uống buổi chiều là:
(2 + \(\frac{1}{4}\)) : 2 = \(\frac{9}{8}\) (lít)
Số lít nước Vân uống buổi sáng là:
\(\frac{9}{8}\) - \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{7}{8}\) (lít)
Đáp số: Buổi chiều: \(\frac{9}{8}\)lít; buổi sáng: \(\frac{7}{8}\) lít.
Bài 8 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 77:
Câu nào đúng, câu nào sai?
Toàn bộ học sinh lớp 4D trong bức tranh dưới đây đã tham dự Ngày hội làm việc tốt.
a) Lớp 4D có tất cả 32 học sinh.
b) \(\frac{1}{4}\) số học sinh lớp 4D tham gia trồng cây xanh.
c) Một nửa số học sinh lớp 4D làm vệ sinh môi trường.
d) Số học sinh trồng cây gấp \(\frac{3}{2}\) lần số học sinh chăm sóc người già.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
b) Sai (vì \(\frac{1}{4}\) số học sinh lớp 4D là 8 bạn mà trong bức tranh có 9 bạn tham gia trồng cây xanh).
c) Sai (vì một nửa số học sinh lớp 4D là 16 bạn, mà trong bức tranh có 17 bạn làm vệ sinh môi trường).
d) Đúng.
Thử thách (trang 77)
Bạn Tí pha được một cốc nước chanh đầy. Tí uống một hơi hết \(\frac{1}{3}\) cốc nước chanh. Thấy ngọt quá, Tí pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống \(\frac{2}{3}\) cốc. Thấy vẫn còn ngọt, Tí lại pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống cạn. Tính lượng nước bạn Tí đã pha thêm vào cốc nước chanh.
Hướng dẫn giải:
Lần thứ nhất: Tí uống \(\frac{1}{3}\) cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là \(\frac{1}{3}\) cốc.
Lần thứ hai: Tí uống \(\frac{2}{3}\) cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là \(\frac{2}{3}\) cốc.
Vậy lượng nước bạn Tí đã pha thêm là \(\frac{1}{3}\) + \(\frac{2}{3}\) = 1 (cốc).
Đáp số: 1 cốc.
Hoạt động thực tế (trang 77)
Viết phân số tối giản chỉ số học sinh dưới đây trong lớp em.
a) Số học sinh nữ.
b) Số học sinh nam.
c) Số đội viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn giải:
Học sinh tự thực hiện.
Ôn tập hình học và đo lường
Bài 1 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 78:
Quan sát các hình dưới đây rồi thực hiện các yêu cầu.
a) Gọi tên mỗi hình.
b) Trong các hình đã cho:
- Hình nào có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau?
- Hình nào có bốn cạnh dài bằng nhau?
- Hình nào có bốn góc vuông?
Hướng dẫn giải:
a)
b)
– Hình có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
- Hình có bốn cạnh dài bằng nhau là: Hình thoi, hình vuông.
- Hình có bốn góc vuông là: Hình chữ nhật, hình vuông.
Bài 2 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 78:
Góc vuông, góc nhọn hay góc tù?
Trong tứ giác ABCD:
- Góc đỉnh A, cạnh AD, AB là .?.
- Góc đỉnh B, cạnh BA, BC là .?.
- Góc đỉnh C, cạnh CB, CD là .?.
- Góc đỉnh D, cạnh DC, DA là .?.
Hướng dẫn giải:
- Góc đỉnh A, cạnh AD, AB là góc tù.
- Góc đỉnh B, cạnh BA, BC là góc vuông.
- Góc đỉnh C, cạnh CB, CD là góc tù.
- Góc đỉnh D, cạnh DC, DA là góc nhọn.
Bài 3 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 78:
Hai hình nào dưới đây sau khi ghép lại sẽ được khối lập phương?
Hướng dẫn giải:
Các hình sau khi ghép lại sẽ được khối lập phương là:
- Hình A và hình M.
- Hình B và hình L.
- Hình C và hình N.
Vui học (trang 79)
Quan sát mô hình các xe đồ chơi chạy trên đường:
a) Hai chiếc xe nào chạy trên hai con đường vuông góc với nhau?
b) Hai chiếc xe nào chạy trên hai con đường song song với nhau?
Hướng dẫn giải:
a) Hai chiếc xe chạy trên hai con đường vuông góc với nhau là: Xe màu đỏ và xe màu xanh dương, xe màu xanh lá và xe màu xanh dương.
b) Hai chiếc xe chạy trên hai con đường song song với nhau là: xe màu đỏ và xe màu xanh lá.
Hoạt động thực tế (trang 79)
Hai bạn đã làm theo đúng lời thầy giáo chưa?
Hướng dẫn giải:
Ta thấy: thanh ngang chưa vuông góc với hai thanh dọc.
Thử thách (trang 79)
Người ta dùng các que tính dài bằng nhau để xếp các hình thoi. Mỗi que tính là một cạnh của một hình thoi. Số que tính nào dưới đây vừa đủ để xếp các hình thoi?p
A. 281 B. 282 C. 283 D. 284
Hướng dẫn giải:
Vì hình thoi có 4 cạnh nên số que tính vừa đủ để xếp các hình thoi là số chia hết cho 4.
Ta thấy 284 : 4 = 71
Vậy số que tính vừa đủ để xếp các hình thoi là 284 que tính.
Chọn D.
Bài 4 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 80:
Số?
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp ...... lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{10}\) m = .?. dm, \(\frac{1}{10}\) cm = .?. mm.
Hai đơn vị đo diện tích liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp ...... lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{100}\) m² = .?. dm², \(\frac{1}{100}\) cm² = .?. mm².
Hướng dẫn giải:
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{10}\) m = 1 dm, \(\frac{1}{10}\) cm = 1 mm.
b)
Hai đơn vị đo diện tích liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{100}\) m² = 1 dm², \(\frac{1}{100}\) cm² = 1 mm².
Bài 5 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 80:
Số?
a) 27 m = ……… cm
145 m = ……….. mm
65 000 mm = ……. m
b) 8m² = ………. dm²
77cm² = ………. mm²
10 000 cm² = ……….. m²
Hướng dẫn giải:
a) 27 m = 2 700 cm
145 m = 145 000 mm
65 000 mm = 65 m
b) 8m² = 800 dm²
77cm² = 7 700 mm²
10 000 cm² = 1 m²
Bài 6 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 80:
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Hai đơn vị liền nhau trong các đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg, đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
b) Hai đơn vị liền nhau trong các đơn vị đo thời gian: thế kỉ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây, đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
c) 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây, vậy 1 giờ = 3 600 giây.
d) 1 km = 1 000 m
1 m = 1 000 mm
1 kg = 1 000 g
1ℓ = 1 000 ml
Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Bài 7 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 81:
Chọn ý trả lời đúng.
Một người đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phú Quốc, người đó đi như sau:
- Đi ô tô từ Thành phố Hồ Chí Minh đến thành phố Hà Tiên trong 8 giờ.
- Đi tàu cao tốc từ thành phố Hà Tiên đến thành phố Phú Quốc trong 2 giờ.
Nếu người đó đi từ Thành phố Hồ Chí Minh lúc 22 giờ 15 phút ngày 30 tháng 4 năm 2022 thì sẽ đến thành phố Phú Quốc lúc:
A. 8 giờ 15 phút sáng ngày 31 tháng 4 năm 2022.
B. 6 giờ 15 phút chiều ngày 31 tháng 4 năm 2022.
C. 8 giờ 15 phút sáng ngày 1 tháng 5 năm 2022.
D. 6 giờ 15 phút chiều ngày 1 tháng 5 năm 2002.
Hướng dẫn giải:
Người đó đến thành phố Phú Quốc lúc: 22 giờ 15 phút + 8 giờ + 2 giờ = 8 giờ 15 phút sáng ngày 1 tháng 5 năm 2022
Chọn C.
Bài 8 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 81:
Nền một phòng học hình chữ nhật có nửa chu vi là 14 m, chiều dài hơn chiều rộng 2 m. Tính diện tích phòng học đó.
Hướng dẫn giải:
Chiều dài của phòng học là:
(14 + 2) : 2 = 8 (m)
Chiều rộng của phòng học là:
8 – 2 = 6 (m)
Diện tích phòng học là:
8 x 6 = 48 (m²)
Đáp số: 48 m².
Đất nước em (trang 81)
Số?
Cho biết thời gian bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phú Quốc là chưa đến 1 giờ. Nếu tính theo phút, thời gian bay là số tròn chục lớn hơn \(\frac{2}{3}\)
giờ. Thời gian bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phú Quốc khoảng .?. phút.
Hướng dẫn giải:
Đổi: \(\frac{2}{3}\) giờ = 40 phút
Biết thời gian bay chưa đến 1 giờ và là số tròn chục khi tính theo phút.
Vậy thời gian bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phú Quốc khoảng 50 phút.
Khám phá (trang 81)
Nhà hát Lớn Hà Nội là một công trình có giá trị cao về mặt kiến trúc, văn hóa và lịch sử. Nơi đây thường xuyên diễn ra những chương trình biểu diễn nghệ thuật và giao lưu văn hóa.
Nhà hát bắt đầu được xây dựng từ năm thứ nhất và hoàn thành vào năm thứ 11 của thế kỉ XX.
Em hãy cho biết nhà hát Lớn Hà Nội đã hoàn thành vào năm nào.
Hướng dẫn giải:
Nhà hát bắt đầu được xây dựng từ năm thứ nhất của thế kỉ XX tức là năm 1901.
Nhà hát hoàn thành vào năm thứ 11 của thế kỉ XX.
Vậy nhà hát Lớn Hà Nội đã hoàn thành vào năm 1911.
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Bài 1 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 82:
Hình dưới đây là biểu đồ biểu thị số học sinh tham gia học trực tuyến của một trường tiểu học.
Quan sát biểu đồ trên rồi trả lời câu hỏi.
a) Mỗi khối lớp có bao nhiêu học sinh học trực tuyến?
Khối lớp nào có nhiều học sinh học trực tuyến nhất ?
Khối lớp nào có ít học sinh học trực tuyến nhất ?
b) Trung bình mỗi khối lớp có bao nhiêu học sinh học trực tuyến?
Hướng dẫn giải:
a) Số học sinh học trực tuyến ở mỗi khối là:
Khối lớp 1: 190 học sinh
Khối lớp 2: 214 học sinh
Khối lớp 3: 184 học sinh
Khối lớp 4: 210 học sinh
Khối lớp 5: 202 học sinh
Khối lớp 2 có nhiều học sinh học trực tuyến nhất.
Khối lớp 3 có ít học sinh học trực tuyến nhất.
b) Trung bình mỗi khối có số học sinh học trực tuyến là:
(190 + 214 + 184 + 210 + 202) : 5 = 200 (học sinh).
Bài 2 SGK Toán lớp 4 tập 2 trang 82:
Trò chơi Ai lấy được nhiều thẻ mang số chẵn nhất?
Trò chơi dành cho một nhóm bạn.
Có 10 tấm thẻ như dưới đây, các tấm thẻ được lật úp trên bàn.
Các bạn lần lượt thay nhau, mỗi lần lấy một tấm thẻ.
- Nếu tấm thẻ mang số chẵn thì bạn đó được vẽ một vạch vào bảng con của mình.
- Sau đó, thẻ được lật úp và để lại bàn.
Sau khi mỗi bạn thực hiện 10 lần lấy thẻ, cả nhóm thống kê xem ai lấy được nhiều lần thẻ mang số chẵn nhất.
Hướng dẫn giải:
Học sinh tự thực hiện.