- Tiếng Việt
- Lớp 3
- Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2025] Dạy con học thật dễ - Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 3 - Tuần 35 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 3 tuần 35 - Kết nối tri thức đầy đủ nhất kèm bài tập thực hành giúp ba mẹ Dạy con học thật dễ! Ba mẹ xem hướng dẫn bên dưới của chương trình Dạy con học thật dễ để giúp con hiểu và vận dụng kiến thức Tiếng Việt lớp 3 tuần 35 hiệu quả, đạt điểm cao.
DẠY CON THẬT DỄ - TIẾNG VIỆT LỚP 3 – TUẦN 35
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2
I. Mục tiêu bài học và kiến thức cần nhớ:
1.1. Mục tiêu bài học:
- Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn bản thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong văn bản, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm.
- Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
- Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu cầu.
- Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh.
- Viết được đoạn văn ngắn thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lý do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện.
- Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát ân địa phương.
1.2. Kiến thức cần nhớ:
1.2.1. Đọc hiểu:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói...; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc,...
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ, bài tập đọc.
1.2.2. Luyện từ và câu:
a. Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đặc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất).
b. Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
- Câu kể: Dùng để kể, tả, giới thiệu. Kết thúc bằng dấu chấm.
Ví dụ: Tớ là bút nâu.
- Câu cảm:
- Câu cảm: là kiểu câu được dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói hay người viết, thường có sự hiện diện của những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ôi (ơi), chao ôi (ơi), trời ơi (ôi), thay, biết (xiết) bao, biết chừng nào,…
- Khi viết, người ta thường kết thúc câu cảm bằng dấu chấm than.
Ví dụ: Trời ơi! Nóng quá!
- Câu khiến:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,... đi, thôi, nào,... hay ngữ điệu cần cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,..
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Ví dụ: Hãy đội mũ khi ra ngoài trời nắng!
c. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đặc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ:
Từ có nghĩa giống nhau: chăm chỉ - cần cù
Từ có nghĩa trái ngược nhau: vui - buồn
d. Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu cầu.
- Dấu gạch ngang:
+ Dấu gạch ngang được dùng trong đầu mục liệt kê, cụm liên danh, liên số, đánh dấu phần chú thích, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ Lưu ý dấu gạch ngang rất dễ nhầm lẫn với dấu gạch nối, kí hiệu (-).
Ví dụ:
– Anh viết bài gì đấy?
– Tôi viết bài "Dấu gạch ngang và Dấu gạch nối" để gửi tạp chí Xuất bản Việt Nam.
=> Đặt đầu câu để đánh dấu những lời đối thoại, lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Dấu ngoặc kép:
+ Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
+ Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Ví dụ: Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão xử với tôi như thế này vậy?”.
=> Dấu ngoặc kép đánh dấu đoạn dẫn trực tiếp lời nói của nhân vật: Lão Hạc tưởng tượng ra lời của con chó nói với mình.
e. Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh.
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét giống nhau.
+ Các từ ngữ dùng để so sánh là: như, giống như, hơn, kém, chẳng bằng,…
Ví dụ:
- Mắt hiền sáng tựa như sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời.
=> Từ để so sánh là từ "tựa như"
- Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm.
=> Từ để so sánh là từ "như"
👉 Làm bài tập Luyện từ và câu với Dạy con học thật dễ trên Umbalena!
1.2.3. Viết đoạn văn:
Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng trong năm học vừa qua.
Gợi ý:
- Sự việc để lại nhiếu ấn tượng là gì?
- Sự việc đó diễn ra ở đâu? Khi nào?
- Sự việc đó diễn ra thế nào? Điều gì làm cho em ấn tượng nhất?
- Em có cảm nghĩ gì về sự việc đó?
*Lưu ý: Khi viết đoạn văn cần rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn, trình bày đẹp,...
II. Phương pháp giảng dạy:
2.1. Ôn tập theo chủ đề:
- Chia nội dung ôn tập theo từng chủ đề.
- Các bài tập đọc và câu chuyện đã học.
- Các dạng bài chính tả (nghe – viết, nhìn – viết).
- Kỹ năng viết đoạn văn (miêu tả, kể chuyện, bày tỏ cảm xúc).
2.2. Hướng dẫn luyện tập kỹ năng:
- Đọc hiểu: Con luyện đọc đoạn văn mới, đặt và trả lời câu hỏi xoay quanh nội dung.
- Viết câu và đoạn văn: Cho đề bài cụ thể, hướng dẫn từng bước (lập ý, viết, sửa lỗi).
- Chính tả: Nghe và viết các đoạn văn ngắn, kiểm tra và sửa lỗi chính tả.
- Ngữ pháp và dấu câu: Làm bài tập trắc nghiệm hoặc tự luận, giúp con nắm chắc cách sử dụng.
2.3. Học qua trải nghiệm:
- Minh họa bằng hình ảnh: Sử dụng tranh, ảnh hoặc video ngắn liên quan đến các bài đã học để gợi nhớ.
- Hoạt động thực hành: Yêu cầu con tự tìm hoặc viết đoạn văn kể về sự việc hoặc người thân quanh con.
III. Học liệu:
Ba mẹ tải phiếu bài tập tuần 35 tại đây.
👉 Còn rất nhiều học liệu hay từ Dạy con học thật dễ của Umbalena:
✅ Hiểu bài từ gốc đến ngọn với Giáo án soạn sẵn cho mỗi buổi học tại nhà.
✅ Trò chơi, worksheet, tranh tô màu, flashcard với nhân vật hoạt hình sinh động.
✅ Luyện tập cùng kho bài tập tương tác do chuyên gia Giáo dục biên soạn.
✅ Tự chấm điểm, xếp hạng để con học mọi lúc mọi nơi kể cả khi ba mẹ bận rộn.
👉 Khám phá bí mật Dạy con học thật dễ của ba mẹ thông thái!
IV. Kết hợp trò chơi:
4.1. Ba mẹ có thể tổ chức trò chơi “Trả lời nhanh”:
Cách chơi: Ba mẹ đưa cho con một số câu hỏi. Con trả lời nhanh và đúng, sẽ nhận được một phần nhỏ.
Câu 1: Tìm từ có nghĩa giống với các từ: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc.
Câu 2: Con hay kể những tấm gương tốt bụng mà con biết.
Câu 3: Con hãy cho ví dụ về câu kể, câu cảm, câu khiến?
4.2 Trò chơi "Ghép từ ngữ để tạo câu":
Cách chơi: Ba mẹ nêu từ ngữ chỉ sự vật, con nêu từ ngữ chỉ đặc điểm hoặc hoạt động phù hợp.
Ví dụ:
Ba mẹ: giáo viên
Con: dạy học
👉 Xem thêm các trò chơi học tập từ Dạy con học thật dễ của Umbalena!
V. Ôn tập:
Ba mẹ đừng quên luyện tập thường xuyên cùng con để con có thể ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế một cách thành thạo. Ba mẹ hãy:
☞ Yêu cầu con nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tuần 35.
☞ Cho con làm các bài tập tuần 35 trong sách giáo khoa, vở bài tập.
☞ Ba mẹ thường xuyên chỉ ra và đưa ra những tình huống thực tế cho con.
Đừng bỏ lỡ cơ hội cho con học tốt hơn với những bài tập bổ trợ hữu ích từ chuyên mục Dạy con học thật dễ trên Thư viện số học tập hàng đầu cho trẻ em Việt Nam - Umbalena.
👉 Ba mẹ bấm tại đây để đăng kí và trải nghiệm miễn phí ngay nhé!