Giáo án Tiếng Việt lớp 5 - Học kì 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Dạy con học thật dễ - Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 9 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 5 tuần 9 - Kết nối tri thức đầy đủ nhất kèm bài tập thực hành giúp ba mẹ Dạy con học thật dễ! Ba mẹ xem hướng dẫn bên dưới của chương trình Dạy con học thật dễ để giúp con hiểu và vận dụng kiến thức Tiếng Việt lớp 5 tuần 9 hiệu quả, đạt điểm cao.

 

DẠY CON THẬT DỄ - TIẾNG VIỆT LỚP 5 – TUẦN 9

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1

 

I. Mục tiêu bài học và kiến thức cần nhớ:

 

1.1. Mục tiêu bài học:

 

- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ 1 câu chuyện hay 1 bài đọc trong chủ đề Thế giới tuổi thơThiên nhiên kỳ thú tốc độ 90-100 tiếng /phút.

- Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật.

- Ôn tập về 3 từ loại đã học: danh từ, động từ, tính từ, tìm hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại.

- Biết cách sử dụng đại từ cho phù hợp với ngữ cảnh.

- Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.

- Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc. 

- Nhớ lại bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo hoặc văn miêu tả cảnh.

 

1.2. Kiến thức cần nhớ:

 

1.2.1. Luyện từ và câu:

 

a. Danh từ:

Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…)

- Danh từ chỉ người

Ví dụ: học sinh, thầy giáo, bác sĩ, công nhân, anh hùng...

- Danh từ chỉ vật

Ví dụ: quyển sách, cây bút, bàn, ghế, cặp sách...

- Danh từ chỉ hiện tượng

Ví dụ: mưa, nắng, gió, lũ lụt, động đất...

- Danh từ chỉ khái niệm

Ví dụ: lòng tốt, niềm vui, trí tuệ, tình yêu, sự tự do...

- Danh từ chỉ địa điểm

Ví dụ: trường học, công viên, thành phố, làng quê, nhà thờ.

* Phân loại danh từ:

  • Danh từ chung: Chỉ một loại sự vật chung. Ví dụ: cái bàn, con mèo, ngôi nhà...
  • Danh từ riêng: Chỉ tên riêng của sự vật, địa danh, người. Ví dụ: Hà Nội, Việt Nam, Lan, Đức...

 

b. Động từ:

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái hoặc quá trình của người, sự vật, sự việc.

- Hành động: Là những việc làm, hoạt động mà người, vật thực hiện.

Ví dụ: chạy, đọc, viết, nói...

Trạng thái: Là tình trạng, hoàn cảnh của người hoặc vật.

- Ví dụ: buồn, vui, ngủ, mệt...

 

c. Tính từ:

Tính từ là những từ dùng để miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...

- Các loại tính từ cơ bản:

+ Tính từ chỉ đặc điểm: cao, thấp, đẹp, xấu, to, nhỏ...

+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng, tím...

+ Tính từ chỉ trạng thái: mệt mỏi, vui vẻ, buồn bã, hạnh phúc...

 

d. Đại từ:

- Khái niệm: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...

 

- Phân loại đại từ:

+ Đại từ dùng để chỉ người hoặc sự vật:

  • Ngôi thứ nhất: tôi, mình, ta, chúng tôi, chúng mình,...
  • Ngôi thứ hai: bạn, cậu, mày, các bạn, các cậu,...
  • Ngôi thứ ba: nó, họ, anh ấy, chị ấy, chúng nó,...

Ví dụ:

  • Tôi rất thích đọc sách.
  • Bạn có muốn chơi với mình không?

+  Đại từ dùng để hỏi về người, sự vật, sự việc, số lượng:

  • Ai, gì, nào, bao nhiêu, sao, tại sao, thế nào...

Ví dụ:

  • Ai là người giúp bạn làm bài tập?

+ Đại từ dùng để thay thế cho từ ngữ đã được nói đến trước đó:

Ví dụ:

  • Cái bút này đẹp nhưng hơi đắt.
  • Lan thích hoa hồng. Cô ấy thường mua một bó mỗi tuần.

 

- Chức năng của đại từ:

  • Làm chủ ngữ: là người đầu tiên giải bài toán.
  • Làm vị ngữ: Người giúp tôi là bạn.
  • Làm bổ ngữ: Bố mẹ yêu thương chúng ta rất nhiều.

 

* Lưu ý khi sử dụng đại từ:

  • Sử dụng phù hợp ngữ cảnh: Tránh dùng đại từ suồng sã (như mày, tao) trong môi trường trang trọng.
  • Dùng đúng ngôi: Nhằm thể hiện sự tôn trọng và lịch sự khi giao tiếp.

 

e. Từ đồng nghĩa:

- Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ba, bố, cha,...) hoặc gần giống nhau (ăn, xơi, chén,...). Tuy nhiên, chúng có thể khác nhau về sắc thái ý nghĩa, mức độ biểu đạt hoặc cách sử dụng trong từng ngữ cảnh. Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ ngữ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.

Phân loại:

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Các từ có ý nghĩa giống hệt nhau, có thể thay thế nhau trong mọi ngữ cảnh.

Ví dụ: nhà thơ - thi sĩ, bác sĩ - lương y.

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (gần nghĩa): Các từ có ý nghĩa tương đồng nhưng khác nhau về sắc thái hoặc cách sử dụng.

Ví dụ: to lớn - khổng lồ, chết - qua đời.

 

g. Từ đa nghĩa:

Khái niệm: Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển.

Ví dụ:

- Hai cha con bước đi (1) trên cát.

- Xe đi (2) chậm rì.

→ Đi (1) là nghĩa gốc chỉ hành động của người hay động vật tự di chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân.

→ Đi (2) là nghĩa chuyển chỉ hoạt động di chuyển của phương tiện vận tải trên một bề mặt.

 

👉 Làm bài tập luyện từ và câu với Dạy con học thật dễ trên Umbalena!

 

1.2.2. Viết:

 

a. Viết bài văn kể chuyện sáng tạo:

Trong bài văn kể chuyện sáng tạo, người viết có thể thêm chi tiết (thêm lời thoại, lời kể, lời tả,…) hoặc thay đổi cách kết thúc mà không làm thay đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện.

Bài văn có 3 phần:

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.

- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi tiết sáng tạo.

- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.

 

Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện cũng là một cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.

Bài văn có 3 phần:

- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu và dẫn dắt vào câu chuyện.

- Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo cảm nhận của nhân vật mà em đóng vai.

- Kết bài: Kể kết thúc câu chuyện theo cảm nhận của nhân vật.

 

b. Viết báo cáo công việc:

Những điểm cần lưu ý khi viết báo cáo công việc:

Trước khi viết:

– Dựa vào đâu để xác định những nội dung cần báo cáo?

– Bằng cách nào có thể thu thập đầy dủ thông tin, số liệu cần thiết? 

– Vì sao cần lập bảng biểu trong bản báo cáo?

Trong khi viết:

– Cần chú ý điều gì khi viết quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức)? 

– Trình bày các công việc như thế nào dể dễ theo dõi?

– Làm thế nào để trình bày bảng biểu khoa học, đẹp mắt?

Sau khi viết:

– Rà soát nội dung báo cáo như thế nào để phát hiện lỗi?

– Căn cứ vào dâu để biết bản báo cáo được trình bày đúng yêu cầu?

 

* Bản báo cáo công việc gồm 3 phần:

- Phần đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ chức (Đội, Đoàn,...) và địa điểm, thời gian viết báo cáo.

– Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung báo cáo (các công việc đã thực hiện).

– Phần cuối: người viết báo cáo (chữ kí, họ và tên).

Nội dung báo cáo trình bày theo mục dể dễ theo dõi.

 

c. Viết bài văn miêu tả phong cảnh:

Mở bài: Nêu những ý giới thiệu bao quát về phong cảnh theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.

Thân bài: Liệt kê nội dung miêu tả theo một trong các trình tự:

- Theo không gian: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên cao, từ trái sang phải,...

- Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những thời gian khác nhau (các buổi trong ngày, các mùa trong năm,...).

– Theo không gian kết hợp với thời gian: Tả sự đổi thay của từng sự vật, hiện tượng,... trong những thời điểm khác nhau.

* Lưu ý:

- Đặc điểm của phong cảnh cần được cảm nhận bằng nhiều giác quan.

– Tập trung miêu tả những sự vật, hiện tượng,... nổi bật.

Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc tình cảm, cảm xúc đối với Kết bài phong cảnh được miêu tả theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng.

 

II. Phương pháp giảng dạy:

 

2.1. Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa:

 

- Chuẩn bị tranh ảnh hoặc vật thật minh họa (con vật, đồ vật, cảnh thiên nhiên). Yêu cầu quan sát và gọi tên sự vật/hoạt động/đặc điểm trong tranh. 

- Hướng dẫn con viết đoạn văn ngắn sử dụng danh từ, động từ, tính từ.

- Ba mẹ cùng con sáng tạo một câu chuyện ngắn, yêu cầu thay thế danh từ bằng đại từ.

- Đưa ra các câu văn đơn giản và yêu cầu con xác định đại từ.

- Dùng tranh vẽ các nhân vật và hỏi con sử dụng đại từ phù hợp để chỉ nhân vật.

- Ba mẹ có thể dạy con những cặp từ đồng nghĩa phổ biến trước để con dễ nhớ.

- Ba mẹ cùng con tìm từ đồng nghĩa trong truyện hoặc bài đọc: Đọc một đoạn văn và yêu cầu con tìm những từ có ý nghĩa giống nhau.

- Tìm những bài hát, thơ hoặc câu đố có từ đồng nghĩa để con vừa học vừa chơi.

- Ba mẹ có thể giải thích rằng “một từ có thể có nhiều nghĩa và chúng ta phải nhìn vào ngữ cảnh để hiểu từ đó có nghĩa gì.”

+ Dạy dần dần: Bắt đầu từ những từ đơn giản, gần gũi với con rồi giới thiệu các từ phức tạp hơn.

+ Tạo cơ hội thực hành: Khuyến khích con thực hành nhiều qua các bài tập viết hoặc nói về các từ đa nghĩa trong đời sống hàng ngày.

+ Giải thích ngữ cảnh: Từ đa nghĩa sẽ có các nghĩa khác nhau khi sử dụng trong ngữ cảnh khác nhau, vì vậy ba mẹ nên giúp con nhận biết ngữ cảnh để sử dụng từ cho đúng.

 

2.2. Viết:

 

- Ba mẹ có thể sử dụng tranh ảnh, đồ chơi: Cho con xem tranh minh họa hoặc sử dụng các nhân vật đồ chơi để gợi ý tình huống.

- Gợi ý con sử dụng từ tượng thanh, tượng hình để làm câu chuyện sống động hơn.

- Gợi ý con viết nhật ký với các câu chuyện giả tưởng hoặc kể về một trải nghiệm đáng nhớ và thêm yếu tố sáng tạo để biến nó thành câu chuyện thú vị.

- Ba mẹ có thể viết một báo cáo mẫu ngay trên giấy, đọc to cho con nghe và cùng nhau phân tích cấu trúc của báo cáo.

- Ba mẹ hướng dẫn con viết một báo cáo. Sau đó, giúp con chỉnh sửa lỗi sai (nếu có) để con ghi nhớ các bước và quy tắc viết báo cáo.

- Cho con xem hình ảnh minh họa hoặc quan sát phong cảnh thực tế sẽ giúp con dễ cảm nhận và viết tốt hơn.

- Ba mẹ có thể viết một bài văn tả phong cảnh trên giấy, đọc to cho con nghe và cùng nhau phân tích cấu trúc bài văn.

- Ba mẹ nên đọc và khen ngợi con khi con có ý tưởng sáng tạo, cách viết rõ ràng. Ba mẹ có thể giúp con chỉnh sửa một vài chi tiết nhỏ để bài văn tả phong cảnh trở nên hoàn thiện hơn.

 

III. Học liệu:

 

Ba mẹ tải phiếu bài tập tuần 9 tại đây.

 

👉 Còn rất nhiều học liệu hay từ Dạy con học thật dễ của Umbalena:

 

✅ Hiểu bài từ gốc đến ngọn với Giáo án soạn sẵn cho mỗi buổi học tại nhà.

✅ Trò chơi, worksheet, tranh tô màu, flashcard với nhân vật hoạt hình sinh động.

✅ Luyện tập cùng kho bài tập tương tác do chuyên gia Giáo dục biên soạn.

✅ Tự chấm điểm, xếp hạng để con học mọi lúc mọi nơi kể cả khi ba mẹ bận rộn.

 

👉 Khám phá bí mật Dạy con học thật dễ của ba mẹ thông thái!

 

IV. Kết hợp trò chơi:

 

4.1. Trò chơi "Phân loại từ":

 

Mục tiêu: Giúp con nhận biết và phân loại danh từ, động từ, tính từ.

Cách chơi: Ba mẹ chuẩn bị một danh sách từ, sau đó đọc to và yêu cầu con phân loại chúng vào 3 nhóm: danh từ, động từ, tính từ.

Ví dụ: 

Danh từ: cô giáo, con mèo, bàn ghế, cây xoài, mặt trăng

Động từ: hót, viết, nhảy, ngủ, ăn, chạy

Tính từ: xanh, đẹp, vui, rực rỡ, chói chang, hiền lành

 

4.2. Trò chơi "Tìm động từ, danh từ, tính từ trong câu":

 

Mục tiêu: Giúp con nhận diện danh từ, động từ và tính từ trong câu văn.

Cách chơi: Ba mẹ đưa ra một số câu văn, con tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu văn đó.

Ví dụ:

Xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ.

DT   ĐT                    DT    TT

Ánh trăng sáng chiếu xuống mặt hồ.

DT             TT        ĐT            DT

 

4.3. Trò chơi "Thay thế từ lặp":

 

Mục đích: Rèn luyện kỹ năng thay thế từ bằng đại từ để câu văn gọn gàng hơn.

Cách chơi: Ba mẹ đọc một đoạn văn ngắn có nhiều từ lặp. Sau đó, yêu cầu con thay thế các từ lặp bằng đại từ thích hợp.

Ví dụ: Lan rất chăm học. Lan luôn làm bài tập đầy đủ. Lan còn giúp các bạn trong lớp.

-> Lan rất chăm học. Cô ấy luôn làm bài tập đầy đủ. Cô ấy còn giúp các bạn trong lớp.

 

4.4. Trò chơi "Cặp đôi đại từ":

 

Mục đích: Giúp con luyện tập cách thay thế danh từ bằng đại từ phù hợp.

Cách chơi:

Ba mẹ chuẩn bị hai loại thẻ:

Nhóm 1: Chứa danh từ (cô giáo, con mèo, học sinh lớp 2A, bạn Nam...)

Nhóm 2: Chứa các đại từ (cô ấy, nó, họ, cậu ấy...)

Con chọn một thẻ từ ở nhóm 1 để ghép với đại từ thay thế tương ứng ở nhóm 2 cho phù hợp.

Ví dụ: cô giáo - cô ấy, con mèo - nó, học sinh lớp 2A - họ, bạn Nam - cậu ấy

 

4.5. Trò chơi “Ghép đôi từ đồng nghĩa”:

 

Mục đích: Giúp con nhận diện và ghi nhớ các cặp từ đồng nghĩa.

Cách chơi: Ba mẹ chuẩn bị các cặp thẻ từ đồng nghĩa. Sau đó xáo trộn trên bàn, con phải tìm và ghép các từ đồng nghĩa thành cặp.

Ví dụ: chăm chỉ - siêng năng

          sạch sẽ - tinh tươm

 

4.6. Trò chơi “Thay thế từ”:

 

Mục đích: Khuyến khích con mở rộng vốn từ và sử dụng linh hoạt các từ đồng nghĩa.

Cách chơi: Ba mẹ đưa ra câu, yêu cầu con thay thế từ được chọn trong câu bằng một từ đồng nghĩa. 

Ví dụ: 

Bạn Lan là người rất thông minh. -> Bạn Lan là người rất sáng dạ.

Gia đình ông ấy thật nghèo khó. -> Gia đình ông ấy thật khốn khổ.

 

4.7. Trò chơi "Thử tài đặt câu":

 

- Chuẩn bị: Các mảnh giấy ghi các từ đa nghĩa.

- Cách chơi: Con bốc thăm một từ đa nghĩa. Con phải đặt câu với từ đó, thể hiện được càng nhiều nghĩa khác nhau càng tốt.

Ví dụ:

Từ "đi":

  • Em bé đang tập đi. (hành động di chuyển)
  • Hôm nay, em đi học. (di chuyển đến một địa điểm) 
  • Con đã đi một nước cờ sai. (hành động trong trò chơi)
  • Chiếc xe này đi rất êm. (chỉ chất lượng) 

 

👉 Xem thêm các trò chơi học tập từ Dạy con học thật dễ của Umbalena!

 

V. Ôn tập:

 

Ba mẹ đừng quên luyện tập thường xuyên cùng con để con có thể ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế một cách thành thạo. Ba mẹ hãy:

☞ Yêu cầu con nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tuần 9.

☞ Cho con làm các bài tập tuần 9 trong sách giáo khoa, vở bài tập.

☞ Ba mẹ thường xuyên chỉ ra và đưa ra những tình huống thực tế cho con.

 

Đừng bỏ lỡ cơ hội cho con học tốt hơn với những bài tập bổ trợ hữu ích từ chuyên mục Dạy con học thật dễ trên Thư viện số học tập hàng đầu cho trẻ em Việt Nam - Umbalena.

 

👉 Ba mẹ bấm tại đây để đăng kí và trải nghiệm miễn phí ngay nhé!