[MỚI NHẤT 2025] Dạy con học thật dễ - Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 - Tuần 19 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 tuần 19 - Kết nối tri thức đầy đủ nhất kèm bài tập thực hành giúp ba mẹ Dạy con học thật dễ! Ba mẹ xem hướng dẫn bên dưới của chương trình Dạy con học thật dễ để giúp con hiểu và vận dụng kiến thức Toán lớp 5 tuần 19 hiệu quả, đạt điểm cao.
DẠY CON HỌC THẬT DỄ - TOÁN LỚP 5 – TUẦN 19
TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG
I. Mục tiêu bài học và kiến thức cần nhớ:
1.1. Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:
+ Hiểu khái niệm về tỉ số, tỉ số phần trăm và tỉ lệ bản đồ.
+ Nhận biết và viết được tỉ số của hai số hoặc hai đại lượng cùng loại.
+ Chuyển đổi được tỉ số thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
+ Đọc và hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán đơn giản liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm và tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
- Kỹ năng:
+ Tính toán chính xác các tỉ số và tỉ số phần trăm.
+ Biết cách sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính toán khoảng cách thực tế và ngược lại.
+ Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích và giải quyết vấn đề.
- Thái độ:
+ Yêu thích môn Toán và có hứng thú tìm hiểu các khái niệm mới.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống hàng ngày.
1.2. Kiến thức cần nhớ:
Để học được bài này thì các con cần nhớ những kiến thức:
1.2.1. Tỉ số:
- Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là a : b hoặc \(\frac{a}{b}\).
- Tỉ số cho biết số a gấp mấy lần số b hoặc số a bằng mấy phần của số b.
1.2.2. Tỉ số phần trăm:
a. Khái niệm:
- Tỉ số phần trăm là tỉ số mà mẫu số là 100. Kí hiệu là %.
- Để tìm tỉ số phần trăm của a và b, ta tính (a : b) x 100%.
- Để tìm a% của b, ta tính (a/100) x b.
Ví dụ:
Diện tích một vườn hoa là 100\({m}^{2}\), trong đó có 25\({m}^{2}\) trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.

Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là 25:100 hay
Ta viết: \(\frac{25}{100}\) = 25%
Đọc là: hai mươi lăm phần trăm.
Ta nói: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa hồng là 25% hoặc: Diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.
b) Giải toán về tỉ số phần trăm:
b1. Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
* Quy tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:
- Tìm thương của 2 số
- Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
* Xây dựng công thức:
- Đề bài: Cho a và b. Tìm tỉ số phần trăm của a và b.
- Cách giải:
+ Bước 1: Lập tỉ số a : b
+ Bước 2: Tìm thương dưới dạng số thập phân (không quá 4 chữ số ở phần thập phân)
+ Bước 3: Nhân nhẩm thương với 100 và thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả nhẩm
- Ví dụ : Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
Bài giải:
Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là:
80 : 400 hay ta có: \(\frac{80}{400}\) = 20%
Ta cũng nói rằng: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%; hoặc: Số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường.
Tỉ số này cho biết cứ 100 học sinh của toàn trường thì có 20 học sinh giỏi.
- Lưu ý: Thông thường khi tìm tỉ số hay tỉ số phần trăm của hai số, học sinh phân vân không biết nên đặt số nào là số bị chia (tử số), số nào là số chia (mẫu số). Ta thường xác định bằng một “mẹo” là: Khi tìm tỉ số phần trăm của hai số, số nào câu hỏi nêu trước thì lấy số đó làm số bị chia (tử số hay số a), số nào nêu sau thì lấy làm số chia (mẫu số hay số b).
Cụ thể như ở ví dụ trên, dựa vào câu hỏi ta xác định “số học sinh giỏi” được câu hỏi nêu trước ta lấy làm số bị chia (tử số) và số học sinh toàn trường ta lấy làm số chia (mẫu số).
b2. Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số:
- Cách giải: Muốn tìm giá trị phần trăm của một số cho trước ta lấy số đó nhân với số chỉ số phần trăm rồi chia cho 100 (hoặc lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số chỉ số phần trăm).
- Công thức: Muốn tìm a % của b ta lấy b × a : 100 hoặc b : 100 × a.
- Lưu ý: Trong một số trường hợp cần qua bước trung gian để đưa về bài tóan “cơ bản”. Ta cần xác định chính giá trị a là bao nhiêu, b là bao nhiêu để tìm đúng giá trị bài yêu cầu.
Ví dụ 1: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó có số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó.
Bài giải:
Trước hết ta cần xác định: b = 800, a = 52,5%
Vậy ta có thể áp dụng ngay công thức để tìm số học sinh nữ.
Ta có:
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 × 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 × 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
Ví dụ 2: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó có số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nam của trường đó.
Ở bài tập này, trước tiên ta cần tìm tỉ số phần trăm giữa số học sinh nam với số học sinh toàn trường (100% - 52,5%) hoặc ta đi tìm số học sinh nữ trước.
b3. Dạng 3:Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó:
- Cách giải: Muốn tìm một số biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó ta lấy số đã cho chia cho số chỉ số phần trăm rồi nhân với 100.
- Công thức: Tìm b biết một số phần trăm của b là a
Tức là: b = a : (số chỉ số phần trăm đã cho) × 100
Hoặc: b = a × 100 : (số chỉ số phần trăm đã cho)
Ví dụ: Năm vừa qua một nhà máy chế tạo được 1 590 ô tô. Tính ra, nhà máy đã đạt 120% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, nhà máy dự định sản xuất bao nhiêu ô tô?
Bài giải:
Trước hết ta cần xác định:
+ a là số đã cho: 1 590 ô tô
+ Tỉ số phần trăm đã cho: 120%
+ b là số phải tìm (số ô tô nhà máy dự định sản xuất)
Áp dụng cách giải trên, ta có:
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:
1 590 × 100 : 120 = 1 325 (ô tô)
Đáp số: 1 325 ô tô
1.2.3. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng:
- Tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị đo trên bản đồ ứng với bao nhiêu đơn vị đo trên thực tế.
Ví dụ: Tỉ lệ 1 : 1000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 1 000 cm (hay 10m) trên thực tế.
- Công thức: Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ x Mẫu số của tỉ lệ.
Khoảng cách trên bản đồ = Khoảng cách thực tế / Mẫu số của tỉ lệ.
- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân số có tử số là 1.
👉 Luyện tập các dạng toán thường gặp với Dạy con học thật dễ trên Umbalena!
II. Phương pháp giảng dạy:
2.1. Phương pháp trực quan:
- Mục đích: Giúp các con hình dung rõ ràng và sinh động về các khái niệm trừu tượng như tỉ số, tỉ số phần trăm và tỉ lệ bản đồ thông qua các hình ảnh, đồ vật và sơ đồ.
- Cách thực hiện:
a. Tỉ số:
- Ví dụ 1 - Chia đồ vật: Sử dụng các vật dụng quen thuộc như kẹo, bút chì, đồ chơi... Chia chúng thành các nhóm khác nhau.
Ví dụ, có 5 chiếc bút chì màu xanh và 3 chiếc bút chì màu đỏ. Bạn có thể hỏi: "Tỉ số giữa số bút chì xanh và số bút chì đỏ là bao nhiêu?". Sau đó, ba mẹ hướng dẫn con viết tỉ số 5:3 hoặc \(\frac{5}{3}\).
- Ví dụ 2 - Hình vẽ: Vẽ một hình chữ nhật và chia thành các phần bằng nhau, sau đó tô màu một số phần.
Ví dụ, hình chữ nhật chia làm 8 phần, tô màu 3 phần. Ba mẹ hỏi: "Tỉ số giữa phần đã tô màu và tổng số phần là bao nhiêu?".
- Sử dụng sơ đồ: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để biểu thị tỉ số.
Ví dụ, nếu tỉ số giữa đoạn thẳng A và B là 2:3, ba mẹ vẽ đoạn thẳng A gồm 2 phần bằng nhau và đoạn thẳng B gồm 3 phần bằng nhau.
b. Tỉ số phần trăm:
- Ví dụ 1 - Hình tròn: Vẽ một hình tròn, chia thành 100 phần bằng nhau. Tô màu một số phần (ví dụ 25 phần). Giải thích rằng \(\frac{25}{100}\) chính là 25%.
- Ví dụ 2 - Bánh pizza: Liên hệ với việc chia bánh pizza.
Ví dụ, cắt bánh pizza thành 10 miếng, bạn ăn 3 miếng. Hỏi: "Con đã ăn bao nhiêu phần trăm bánh pizza?".
- Sử dụng biểu đồ: Vẽ biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn để biểu thị tỉ số phần trăm của các dữ liệu khác nhau.
c. Tỉ lệ bản đồ:
- Sử dụng bản đồ thực tế: Cho con xem bản đồ một khu vực quen thuộc (ví dụ: nhà, trường học, công viên).
Giải thích ý nghĩa của tỉ lệ (ví dụ 1:1 000 nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 1 000cm trên thực tế).
- Đo đạc: Sử dụng thước kẻ để đo khoảng cách giữa các điểm trên bản đồ, sau đó tính khoảng cách thực tế.
- Sử dụng mô hình: Sử dụng mô hình thu nhỏ (ví dụ: mô hình ô tô, mô hình nhà) để giải thích tỉ lệ.
👉 Lưu ý:
- Sử dụng các vật dụng gần gũi, quen thuộc với các con.
- Hình ảnh, sơ đồ cần rõ ràng, dễ hiểu.
- Kết hợp giữa hình ảnh, đồ vật và lời giải thích để tăng tính hiệu quả.
2.2. Phương pháp nêu vấn đề:
- Mục đích: Kích thích sự tò mò, hứng thú học tập của các con. Giúp các con phát triển tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Cách thực hiện:
+ Đưa ra tình huống thực tế: Đặt các câu hỏi, tình huống có liên quan đến cuộc sống hàng ngày.
Ví dụ:
"Trong lớp có 30 bạn, trong đó có 12 bạn nữ. Hỏi tỉ số bạn nữ so với tổng số bạn trong lớp là bao nhiêu?".
"Bạn An có 20 viên bi, bạn Bình có 30 viên bi. Tỉ số viên bi của An so với Bình là bao nhiêu?".
"Một chiếc áo giảm giá 20%. Giá gốc của chiếc áo là 100 000đ. Hỏi giá sau khi giảm là bao nhiêu?".
"Trên bản đồ tỉ lệ 1:500, khoảng cách giữa hai điểm là 10cm. Hỏi khoảng cách thực tế là bao nhiêu?".
+ Khuyến khích con tự tìm tòi, khám phá: Không nên đưa ngay đáp án. Hãy để con suy nghĩ, thảo luận, đưa ra các cách giải quyết.
+ Gợi ý, hướng dẫn: Khi con gặp khó khăn, bạn đưa ra các gợi ý, hướng dẫn để giúp con tìm ra đáp án.
👉 Lưu ý:
- Tình huống đưa ra phải gần gũi, phù hợp với trình độ của con.
- Câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu.
- Tạo không gian để học sinh tự do thể hiện ý kiến.
2.3. Kết hợp trò chơi:
- Ba mẹ có thể tổ chức trò chơi “ Trả lời nhanh”, “ Ai nhanh, ai đúng”, “ Đố vui”, …
a. Trò chơi 1: "Sắp xếp kẹo"
- Chuẩn bị: Một số viên kẹo có màu khác nhau (ví dụ: 10 viên đỏ, 5 viên xanh, 5 viên vàng).
- Cách chơi:
Yêu cầu con viết tỉ số giữa số kẹo đỏ và tổng số kẹo, số kẹo xanh và số kẹo vàng.
Sau đó, yêu cầu con chuyển đổi tỉ số này thành tỉ số phần trăm.
b. Trò chơi 2: "Tỉ số trong siêu thị"
- Chuẩn bị: Một chuyến đi siêu thị với danh sách mua sắm.
- Cách chơi:
Yêu cầu con tính tỉ số giữa các món đồ trong giỏ (ví dụ: số chai nước và số hộp sữa).
Hỏi thêm: "Nếu chai nước chiếm 30% tổng số món đồ, con có thể tìm số món đồ còn lại là bao nhiêu không?"
c. Trò chơi 3: "Phần trăm bữa ăn"
- Chuẩn bị: Thức ăn trên bàn ăn (cơm, thịt, rau...).
- Cách chơi: Hỏi con: "Nếu đĩa thức ăn có 10 miếng thịt và 5 miếng rau, tỉ lệ phần trăm của mỗi loại là bao nhiêu?"
2.4. Liên hệ thực tế cuộc sống:
- Ba mẹ đưa ra các bài toán thực tế về tỉ số, tỉ số phần trăm; tỉ lệ bản đồ và ứng dụng để các con làm và viết nhớ kiến thức để củng cố kiến thức đã học được khắc sâu hơn. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Ví dụ:
+ Sử dụng ví dụ quen thuộc: "Nếu lớp học có 40 học sinh và 20 học sinh là con trai, tỉ lệ phần trăm số con trai trong lớp là bao nhiêu?"
+ Một chiếc bánh pizza được chia thành 8 phần, trong đó 5 phần đã được ăn. Hỏi tỉ lệ phần trăm phần bánh đã ăn?
+ Một người làm bài thi gồm 50 câu hỏi và trả lời đúng 40 câu. Tỉ lệ phần trăm câu trả lời đúng là bao nhiêu?
👉 Xem thêm nhiều phương pháp thú vị tại Dạy con học thật dễ trên Umbalena!
III. Học liệu:
Ba mẹ tải Phiếu bài tập tuần 19 tại đây.
👉 Còn rất nhiều học liệu hay từ Dạy con học thật dễ của Umbalena:
✅ Hiểu bài từ gốc đến ngọn với Giáo án soạn sẵn cho mỗi buổi học tại nhà.
✅ Trò chơi, worksheet, tranh tô màu, flashcard với nhân vật hoạt hình sinh động.
✅ Luyện tập cùng kho bài tập tương tác do chuyên gia Giáo dục biên soạn.
✅ Tự chấm điểm, xếp hạng để con học mọi lúc mọi nơi kể cả khi ba mẹ bận rộn.
👉 Khám phá bí mật Dạy con học thật dễ của ba mẹ thông thái!
IV. Kết hợp trò chơi:
Dưới đây là một số gợi ý trò chơi về tỉ số, tỉ số phần trăm; tỉ lệ bản đồ và ứng dụng ba mẹ có thể tham khảo để chơi cùng con:
4.1. Trò chơi "Chia bánh và tính tỉ số"
- Cách chơi: Ba mẹ chuẩn bị các đồ vật nhỏ như bánh, kẹo hoặc viên bi. Chia số lượng này thành các nhóm khác nhau và yêu cầu con tính tỉ số giữa hai nhóm.
Ví dụ: "Có 12 chiếc kẹo, mẹ chia thành 3 kẹo màu xanh và 9 kẹo màu đỏ. Tỉ số giữa kẹo xanh và kẹo đỏ là bao nhiêu?"
- Mục đích: Giúp con hiểu khái niệm tỉ số và cách so sánh số lượng giữa hai nhóm.
4.2. Trò chơi "Đổi tỉ số sang phần trăm"
- Cách chơi: Ba mẹ đưa ra các tỉ số và yêu cầu con chuyển đổi sang tỉ số phần trăm.
Ví dụ: "Một lớp có 20 bạn, trong đó có 12 bạn nữ và 8 bạn nam. Hãy tính phần trăm số bạn nữ và bạn nam trong lớp."
- Mục đích: Giúp con hiểu cách chuyển đổi từ tỉ số sang phần trăm và áp dụng vào thực tế.
4.3. Trò chơi "Đi chợ tính phần trăm giảm giá"
- Cách chơi: Ba mẹ tạo ra một "gian hàng" nhỏ tại nhà với các món đồ và giá giả định. Ba mẹ đưa ra các mức giảm giá (ví dụ: 20%, 30%) và yêu cầu trẻ tính số tiền cần trả sau khi áp dụng giảm giá.
Ví dụ: "Chiếc áo giá 100.000 đồng, được giảm 20%. Con sẽ trả bao nhiêu tiền?"
- Mục đích: Giúp con hiểu cách tính phần trăm và ứng dụng thực tế trong mua sắm.
4.4. Trò chơi "Tỉ lệ bản đồ săn kho báu"
- Cách chơi: Ba mẹ vẽ một bản đồ giả tưởng về nhà hoặc sân vườn, trong đó có kho báu được giấu ở một vị trí. Sử dụng tỉ lệ bản đồ (ví dụ: 1 cm trên bản đồ tương ứng 1 m ngoài thực tế), yêu cầu con đo khoảng cách trên bản đồ và tìm vị trí thật sự của kho báu.
- Mục đích: Con học cách sử dụng tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế.
4.5. Trò chơi "Tính tỉ lệ gia đình"
- Cách chơi: Ba mẹ yêu cầu con so sánh các thành viên trong gia đình theo các đặc điểm như chiều cao, cân nặng, hoặc độ tuổi.
Ví dụ: "Chiều cao của bố là 180 cm, của con là 120 cm. Tỉ lệ chiều cao giữa bố và con là bao nhiêu?"
- Mục đích: Con hiểu tỉ lệ và cách so sánh các đặc điểm trong đời sống.
4.6. Trò chơi "Sơn căn phòng"
- Cách chơi: Ba mẹ tạo một bài toán giả định về việc sơn một căn phòng.
Ví dụ: "Một căn phòng có 4 bức tường, mỗi bức rộng 5 m và cao 3 m. Nếu một hộp sơn có thể sơn được 10 m², cần bao nhiêu hộp sơn để sơn căn phòng này?" Con sẽ sử dụng tỉ số và phần trăm để tính diện tích và số lượng sơn cần.
- Mục đích: Con học cách áp dụng tỉ số và phần trăm vào các bài toán thực tế.
4.7. Trò chơi "Đổi nước thành tỉ số"
- Cách chơi: Ba mẹ chuẩn bị một bình nước và các ly nhỏ. Đổ nước vào các ly theo các tỉ lệ khác nhau và yêu cầu con xác định tỉ số lượng nước giữa các ly.
Ví dụ: "Ly A có 100 ml nước, ly B có 200 ml nước. Tỉ số giữa lượng nước của ly A và B là bao nhiêu?"
- Mục đích: Con thực hành tỉ số qua hoạt động đo lường cụ thể.
4.8. Trò chơi "Phần trăm dân số trong một cộng đồng"
- Cách chơi: Ba mẹ giả lập một cộng đồng có tổng số dân nhất định, sau đó chia dân số thành các nhóm nhỏ (nam, nữ, trẻ em) và yêu cầu con tính phần trăm của từng nhóm.
Ví dụ: "Một cộng đồng có 500 người, trong đó có 200 nam, 250 nữ và 50 trẻ em. Tính phần trăm dân số của từng nhóm."
- Mục đích: Con hiểu cách tính phần trăm trong các tình huống thực tế.
4.9. Trò chơi "Phóng to và thu nhỏ bản đồ"
- Cách chơi: Ba mẹ vẽ một bản đồ đơn giản (như vẽ phòng hoặc khu vườn) với một tỉ lệ cụ thể (ví dụ: 1 cm = 1 m). Sau đó, yêu cầu con thay đổi tỉ lệ (phóng to hoặc thu nhỏ) và điều chỉnh kích thước bản đồ theo tỉ lệ mới.
- Mục đích: Giúp con hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách thay đổi kích thước dựa trên tỉ lệ.
👉 Xem thêm các trò chơi học tập từ Dạy con học thật dễ của Umbalena!
V. Ôn tập:
Ba mẹ đừng quên luyện tập thường xuyên cùng con để con có thể ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế một cách thành thạo. Ba mẹ hãy:
- Yêu cầu con nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tuần 19.
- Cho con làm các bài tập tuần 19 trong sách giáo khoa, vở bài tập.
- Ba mẹ thường xuyên đưa ra những tình huống thực tế cho các con.
Đừng bỏ lỡ cơ hội cho con học tốt hơn với những bài tập bổ trợ hữu ích từ chuyên mục Dạy con học thật dễ trên Thư viện số học tập hàng đầu cho trẻ em Việt Nam - Umbalena.
👉 Ba mẹ bấm tại đây để đăng kí và trải nghiệm miễn phí ngay nhé!
