Giáo án toán lớp 5 - Học kì 2 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Dạy con học thật dễ - Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 - Tuần 33 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 tuần 33 - Kết nối tri thức đầy đủ nhất kèm bài tập thực hành giúp ba mẹ Dạy con học thật dễ! Ba mẹ xem hướng dẫn bên dưới của chương trình Dạy con học thật dễ để giúp con hiểu và vận dụng kiến thức Toán lớp 5 tuần 33 hiệu quả, đạt điểm cao.

 

DẠY CON HỌC THẬT DỄ - TOÁN LỚP 5 – TUẦN 33

ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM

ÔN TẬP HÌNH HỌC

 

 

I. Mục tiêu bài học và kiến thức cần nhớ:

 

1.1. Mục tiêu bài học:

 

- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.

- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. 

- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.

- HS thực hành tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.

- Giải quyết được các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích.

- Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

 

1.2. Kiến thức cần nhớ:

 

1.2.1. Khái niệm về tỉ số phần trăm:

Ví dụ: Diện tích một vườn hoa là 100m2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.

Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là 25:100 hay \(\frac{25}{100}\)

Ta viết:  \(\frac{25}{100}\) = 25%

Đọc là: hai mươi lăm phần trăm.

Ta nói: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa hồng là 25% hoặc: Diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.

 

1.2.2. Giải toán về tỉ số phần trăm:

a. Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Quy tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:

+ Tìm thương của 2 số

+ Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

- Xây dựng công thức: Cho a và b. Tìm tỉ số phần trăm của a và b.

- Cách giải:

+ Bước 1: Lập tỉ số a : b

+ Bước 2: Tìm thương dưới dạng số thập phân (không quá 4 chữ số ở phần thập

phân)

+ Bước 3: Nhân nhẩm thương với 100 và thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả

nhẩm

Ví dụ : Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.

Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là: 80 : 400 hay \(\frac{80}{400}\)

Ta có: 80 : 400= \(\frac{80}{400}\) = \(\frac{20}{100}\) = 20%

Ta cũng nói rằng: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%; hoặc: Số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường.

Tỉ số này cho biết cứ 100 học sinh của toàn trường thì có 20 học sinh giỏi.

Lưu ý: Thông thường khi tìm tỉ số hay tỉ số phần trăm của hai số, các con phân vân không biết nên đặt số nào là số bị chia (tử số), số nào là số chia (mẫu số).  Ta thường xác định bằng một “mẹo” là: Khi tìm tỉ số phần trăm của hai số, số nào câu hỏi nêu trước thì lấy số đó làm số bị chia (tử số hay số a), số nào nêu sau thì lấy làm số chia (mẫu số hay số b). Cụ thể như ở ví dụ trên, dựa vào câu hỏi ta xác định “số học sinh giỏi” được câu hỏi nêu trước ta lấy làm số bị chia (tử số) và số học sinh toàn trường ta lấy làm số chia (mẫu số).

 

b. Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số:

- Quy tắc: Muốn tìm giá trị phần trăm của một số đã cho ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.

- Bài tập minh họa:

Bài 1: Một xưởng may đã dùng hết 545m vải để may quần áo. Trong đó số vải may quần chiếm 40% số vải  may áo. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?

Bài giải:

Số vải may quần là:

545 x 40 : 100 = 218 (m)

Số vải để may áo là:

545 – 218 = 327 (m)

Đáp số: 327m

 

Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18m, chiều rộng 12m. Người ta dành ra 45% diện tích để xây nhà. Tính phần diện tích đất để xây nhà.

Bài giải:

Diện tích mảnh đất là:

18 x 12 = 216 (m)

Diện tích đất để xây nhà là:

216 x 45 : 100 = 97,2 (m2 )

Đáp số: 97,2 m2

 

c. Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó:

- Quy tắc: Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó ta lấy số đó nhân 100 rồi chia cho số phần trăm.

- Bài tập minh họa:

Bài 1: Số học sinh khá giỏi của trường tiểu học Thọ An là 339 em, chiếm 30% số học toàn trường. Hỏi trường Thọ An có bao nhiêu học sinh?

Bài giải:

Số học sinh của trường Thọ An là:

339 x 100 : 30 = 1130 (học sinh)

Đáp số: 1130 học sinh

 

Bài 2: Một kho chưa gạo tẻ và gạo nếp, trong đó có 5,6 tấn gạo tẻ. Tính tổng số gạo trong kho biết số gạo tẻ chiếm 70% số gạo trong kho.

Bài giải:

Tổng số gạo trong kho có là:

5,6 x 100 : 70 = 8 (tấn)

Đáp số: 8 tấn

 

1.2.3. Hình thang. Diện tích hình thang:

 

 

a) Hình thang ABCD có:

- Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC. Cạnh bên AD và cạnh bên BC.

- Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song.

- Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song.

Chú ý: Hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang vuông.

 

 

b) Đường cao của hình thang:

 

 

c) Diện tích hình thang:

Quy tắc: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

 

 

1.2.4. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn:

- Hình tròn là tập hợp tất cả những điểm nằm bên trong và bên trên đường tròn, hay nói cách khác, hình tròn là tập hợp tất cả các điểm cách tâm một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng bán kính. Trong khi đó, đường tròn là quỹ tích của tất cả các điểm nằm trên một mặt phẳng và cách đều một điểm cho trước (tâm đường tròn) một khoảng cách bằng bán kính đường tròn. 

- Đường tròn không có diện tích như hình tròn:

Đường tròn tâm O, bán kính R là hình bao gồm tất cả các điểm cách tâm O một khoảng bằng bán kính R. Bất kỳ điểm nào nằm trên đường tròn và nối trực tiếp với tâm O đều được gọi là bán kính.

- Nếu điểm A nằm trong đường tròn tâm O, bán kính R thì OA < R

- Nếu điểm A nằm trên đường tròn tâm O, bán kính R thì OA = R

- Nếu điểm A nằm ngoài đường tròn tâm O, bán kính R thì OA > R

 

* Các tính chất của đường tròn:

- Các đường tròn bằng nhau thì sẽ có chu vi bằng nhau

- Bán kính của đường tròn luôn bằng nhau

- Đường kính là đoạn thẳng dài nhất trong hình tròn

- Góc ở tâm của đường tròn bằng 360 độ

- Chu vi của mỗi đường tròn khác nhau, tỉ lệ với độ dài của bán kính

 

* Công thức tính chu vi hình tròn:

Chu vi hình tròn là là đường biên giới hạn của hình tròn. Chu vi hình tròn tính bằng công thức sau:

         

Trong đó: C là chu vi hình tròn; d là đường kính; r là bán kính

Thông thường ta lấy  = 3,14 do đó đôi khi ta bắt gặp công thức tính chu vi hình tròn như sau:

C = d x 3,14 = 2 x r x 3,14

 

* Công thức tính diện tích hình tròn:

Diện tích hình tròn được tính theo công thức sau:

     

Trong đó: S là diện tích hình tròn; d là đường kính; r là bán kính

                   

Trong đó: S là diện tích hình tròn; C là chu vi hình tròn

 

👉 Luyện tập các dạng toán thường gặp với Dạy con học thật dễ trên Umbalena!

 

II. Phương pháp giảng dạy:

 

Để bài học về các con số khô khan trở nên sống động, vui nhộn và dễ hiểu. Ba mẹ cùng xem một số gợi ý một số phương pháp giảng dạy sau:

 

2.1 Cho các con nắm được kiến thức về tỉ số phần trăm, hình thang, diện tích hình thang; đường tròn, chu vi và diện tích hình tròn

- Ba mẹ đưa ra một tình huống thực tế: “Trong một lớp học có 25 bạn, trong đó 15 bạn là nữ. Hỏi số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh?”

Các con thảo luận nhanh cách tính (gợi ý: chia số bạn nữ cho tổng số học sinh, nhân với 100).

- Cho các bài tập về hình thang, diện tích hình thang; đường tròn, chu vi và diện tích hình tròn để các con làm và viết nhớ kiến thức.

- Ví dụ: Bài tập về hình thang:

+ Vẽ một hình thang cân có cạnh đáy 6 cm và 4 cm.

+ Tìm hình thang trong các vật dụng trong nhà.

+ Vẽ một hình thang vuông và đánh dấu góc vuông.

- Ba mẹ cho các em học thuộc công thức về hình thang, diện tích hình thang; đường tròn, chu vi và diện tích hình tròn

 

2.2. Kết hợp trò chơi:

Ví dụ:

- Trò chơi “Ai nhanh hơn” - học sinh tính tỉ số phần trăm nhanh trong các tình huống thực tế.

- Trò chơi: "Tìm hình"

Yêu cầu con tìm các vật dụng trong nhà có dạng hình tròn hoặc hình thang.

Ví dụ: biển báo hình tròn,  mặt bàn hình thang.

- Trò chơi: "Ghép hình"

Cho con các mảnh ghép là các hình tròn và hình thang.

Yêu cầu con tạo thành hình lớn hơn như ngôi nhà, con thuyền...

- Trò chơi: "Vẽ và đo"

Đưa cho con thước kẻ, yêu cầu vẽ hình tròn và hình thang với các cạnh cụ thể.

Sau đó, đo và kiểm tra kết quả.

 

2.3 Liên hệ thực tế cuộc sống:

- Ba mẹ đưa ra các bài toán thực tế về tỉ số phần trăm, hình thang, diện tích hình thang; đường tròn, chu vi và diện tích hình tròn để các con làm và viết nhớ kiến thức. để củng cố kiến thức đã học được khắc sâu hơn. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Ví dụ: 

Quan sát trong đời sống (bàn học, bậc cầu thang...).

Hỏi con: "Cạnh song song của hình thang này là những cạnh nào?"

- Yêu cầu các con tìm tỉ số phần trăm trong các số liệu thực tế xung quanh (ví dụ: số học sinh đi học đúng giờ, số thành viên tham gia hoạt động ngoại khóa...).

 

👉 Xem thêm nhiều phương pháp thú vị tại Dạy con học thật dễ trên Umbalena!

 

III. Học liệu:

 

Ba mẹ tải Phiếu bài tập tuần 33 tại đây.

 

👉 Còn rất nhiều học liệu hay từ Dạy con học thật dễ của Umbalena:

 

✅ Hiểu bài từ gốc đến ngọn với Giáo án soạn sẵn cho mỗi buổi học tại nhà.

✅ Trò chơi, worksheet, tranh tô màu, flashcard với nhân vật hoạt hình sinh động.

✅ Luyện tập cùng kho bài tập tương tác do chuyên gia Giáo dục biên soạn.

✅ Tự chấm điểm, xếp hạng để con học mọi lúc mọi nơi kể cả khi ba mẹ bận rộn.

 

👉 Khám phá bí mật Dạy con học thật dễ của ba mẹ thông thái!

 

IV. Kết hợp trò chơi:

 

4.1. Trò chơi: Tìm nhanh tỉ số phần trăm

- Chuẩn bị:

+ Bảng câu hỏi hoặc phiếu bài tập ghi các cặp số.

+ Các con cần giấy và bút.

- Luật chơi:

+ Ba mẹ đưa ra một cặp số, ví dụ: 30 và 50.

+ Nhiệm vụ của các con là tính tỉ số phần trăm giữa hai số này 

+ Các con tính nhanh và đúng sẽ ghi điểm.

- Mục tiêu: Rèn kỹ năng tính toán tỉ số phần trăm nhanh và chính xác.

 

4.2. Trò chơi: Ô chữ phần trăm

- Chuẩn bị:

+ Một bảng ô chữ lớn với các câu hỏi gợi ý về tỉ số phần trăm.

+ Ví dụ: "Số A là 25% của số B. Hỏi B gấp bao nhiêu lần A?"

- Luật chơi:

+ Các con chia nhóm, lần lượt chọn ô chữ và trả lời câu hỏi.

+ Trả lời đúng được quyền mở tiếp một ô chữ khác.

+ Nhóm nào hoàn thành bảng ô chữ trước là nhóm thắng cuộc.

- Mục tiêu: Kết hợp toán học với tư duy logic, làm quen với bài toán ngược về tỉ số phần trăm.

 

4.3. Trò chơi "Cắt và Tính diện tích hình tròn"

- Cách chơi: Ba mẹ chuẩn bị một tờ giấy tròn, sau đó cắt thành các phần nhỏ để tạo thành các lát cắt của hình tròn. Ba mẹ sẽ giải thích công thức tính diện tích hình tròn: Con sẽ giúp ba mẹ đo bán kính và tính diện tích của hình tròn.

- Mục đích: Con làm quen với công thức tính diện tích hình tròn thông qua việc thực hành.

 

4.4. Trò chơi "Tính chu vi và diện tích hình tròn với các vật dụng thực tế"

- Cách chơi: Ba mẹ chuẩn bị các vật dụng có dạng hình tròn (ví dụ: đĩa, bánh pizza, đồng hồ). Ba mẹ sẽ yêu cầu con tính chu vi và diện tích của các vật này. Con có thể đo bán kính và sau đó áp dụng công thức để tính chu vi và diện tích.

- Mục đích: Con học cách áp dụng công thức vào các tình huống thực tế và phát triển kỹ năng tính toán.

 

👉 Xem thêm các trò chơi học tập từ Dạy con học thật dễ của Umbalena!

 

V. Ôn tập:

 

Ba mẹ đừng quên luyện tập thường xuyên cùng con để con có thể ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế một cách thành thạo. Ba mẹ hãy:

  • Yêu cầu con nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tuần 33.
  • Cho con làm các bài tập tuần 33 trong sách giáo khoa, vở bài tập.
  • Ba mẹ thường xuyên đưa ra những tình huống thực tế cho các con.

 

Đừng bỏ lỡ cơ hội cho con học tốt hơn với những bài tập bổ trợ hữu ích từ chuyên mục Dạy con học thật dễ trên Thư viện số học tập hàng đầu cho trẻ em Việt Nam - Umbalena.

 

👉 Ba mẹ bấm tại đây để đăng kí và trải nghiệm miễn phí ngay nhé!