Hướng dẫn giải vở bài tập tiếng việt lớp 2 tập 2 Chân trời sáng tạo

[MỚI 2024] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 103, 104, 105, 106, 107, 108 Bài Đánh giá cuối học kì II - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Vở bài tập Tiếng Việt 2_Tập 2_Bài Đánh giá cuối học kì II

 

Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 2 trang 103, 104, 105, 106, 107, 108 tập 2 Bài Đánh giá cuối học kì II  - Chân trời sáng tạo mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 2.

 

Bài Đánh giá cuối học kì II (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập hai, trang 143)

 

A. ĐỌC THÀNH TIẾNG TRUYỆN SAU:

 

Người thiếu niên anh hùng

Giặc Nguyên cho người sang giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta. Biết vua họp bàn viêc nước dưới thuyền rồng, Trần Quốc Toản muốn gặp vua để xin đi đánh giặc. Bị mấy người lính gác chặn lại, Trần Quốc Toản mặt đỏ bừng, nói lớn:

- Ta xuống thuyền rồng xin yết kiến vua!

Vừa lúc ấy, cuộc họp dưới thuyền rồng tạm nghỉ.

Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống, tâu.

- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!

Vua truyền cho Quốc Toản đứng dậy và bảo:

- Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng xét thấy khanh còn trẻ đã biết lo việc nước, ta có lời khen.

Nói rồi, vua ban cho Quốc Toản một quả cam quý.

Quốc Toản tạ ơn vua mà ấm ức: “Vua ban cho cam quý nhưng xem ta như trẻ con, không cho dự bàn việc nước”. Nghĩ đến quân giặc, chàng nghiến răng, tay bóp chặt quả cam.

Thấy Quốc Toản trở ra, mọi người ùa tới xem cam quý vua ban. Nhưng quả cam đã nát tự bao giờ.

Về nhà, Quốc Toản tập hợp người nhà và trai tráng trong vùng, lập đội quân hơn một nghìn người. Cho cho dựng lá cờ lớn thêu sáu chữ vàng: “Phá giặc mạnh, báo ơn vua”.

Đội quân của Trần Quốc Toản lập được nhiều chiến công. Trần Quốc Toản được tôn vinh là người thiếu niên anh hùng của dân tộc Việt Nam. 

Theo Nguyễn Huy Tưởng

 

B.ĐỌC BÀI SAU:

 

Một chuyến đi

Một ngày cuối thu, tôi và Trũi lên đường. Hôm ấy, nước đầm trong xanh. Những ánh cỏ mượt rời rợi. Trời đầy mây trắng. Gió hiu hiu thổi.

Chúng tôi, ngày đi đêm nghỉ, cùng nhau say ngắm dọc đường. Non sông và phong tục, mỗi nơi mỗi lạ, mỗi bước dời chân mỗi thấy tuyệt vời. Nhìn không biết chán. Mỏi chẳng muốn dừng.

Bè chúng tôi theo dòng nước trôi băng băng.

Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. Nhìn hai bên ven sông, phong cảnh đổi thay đủ điều ngoạn mục. Cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn luôn mới. Những anh gọng vó đen xạm, gầy và cao, nghênh cặp chân đứng trên bãi lầy nhìn theo chúng tôi, ra lối bái phục. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi âu yếm ngó theo. Đàn săn sắt và thầu dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi theo bè, hoan nghênh chúng tôi váng cả mặt nước. 

Theo Tô Hoài

 

 

Dựa vào bài đọc, em hãy:

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 104:

 

Trả lời các câu hỏi dưới đây:

a. Ngày hai bạn lên đường, cảnh vật thế nào? Đánh ✓ vào □ đặt trước ý trả lời đúng.

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-1

 

b. Vì sao hai bạn “nhìn không biết chán”, “mỏi chẳng muốn dừng”? Đánh dấu ✓ vào □ đặt trước ý trả lời đúng.


vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-2

 

c. Mỗi con vật trong đoạn văn cuối được tả bằng những từ ngữ nào?

 

d. Em thích điều gì trong chuyến đi của hai bạn? Vì sao?

 

Trả lời:

 

a.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-3

 

b.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-4

 

c.

 Mỗi con vật trong đoạn văn cuối được tả bằng những từ ngữ:

- anh gọng vó: đen xạm, gầy và cao.

- ả cua kềnh: mắt lồi.

- săn sắt và thầu dầu: lăng xăng.

 

d.

Em thích cảnh vật trong chuyến đi của hai bạn. Vì những cảnh vật rất đẹp.

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 105:

 

Tìm từ ngữ phù hợp trả lời cho từng câu hỏi dưới đây:

a. Khi nào bầu trời trong xanh?

b. Ở đâu mây trắng bồng bềnh trôi?

 

Trả lời:

 

a. Buổi sáng, bầu trời trong xanh?

b. Trên trời, mây trắng bồng bềnh trôi?

 

Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 105:

 

Viết 1 – 2 câu nêu điều em thích sau khi đọc xong bài Một chuyến đi. 


Trả lời:

 

Sau khi đọc xong bài Một chuyến đi em thích là những cảnh vật mà Dế Mèn và Dế Trũi đi qua.

 

 

C.VIẾT: 

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 106:

 

Nghe – viết: Một chuyến đi (từ đầu đến chẳng muốn dừng).

 

Trả lời:

 

Học sinh nghe giáo viên đọc từng cụm từ ngữ và viết vào vở bài tập.

Một chuyến đi

Một ngày cuối thu, tôi và Trũi lên đường. Hôm ấy, nước đầm trong xanh. Những ánh cỏ mượt rời rợi. Trời đầy mây trắng. Gió hiu hiu thổi.

Chúng tôi, ngày đi đêm nghỉ, cùng nhau say ngăm dọc đường. Non sông và phong tục, mỗi nơi mỗi lạ, mỗi bước dời chân mỗi thấy tuyệt vời. Nhìn không biết chán. Mỏi chẳng muốn dừng.

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 106:

 

Viết câu để phân biệt cặp từ sau:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-5

 

Trả lời:

 

Đàn ve sầu kêu râm ran như một dàn nhạc.

Nhà bà em có trồng một giàn mướp.

 

Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 106:

 

Điền dấu câu phù hợp vào □ và chép lại đoạn văn cho đúng.

 

Ôi, tôi sắp được gặp các bạn hoa cỏ dưới gốc cây kia □ bạn hãy rong ruồi một mình nhé □ còn tôi, tôi sẽ ở lại với mẹ cây của tôi □

Theo Trần Bắc Quỳ 

 

Trả lời:

 

Ôi, tôi sắp được gặp các bạn hoa cỏ dưới gốc cây kia! Bạn hãy rong ruồi một mình nhé! Còn tôi, tôi sẽ ở lại với mẹ cây của tôi.

 

Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 107:

 

Viết 4 – 5 câu thuật lại một việc làm góp phần giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp.

Gợi ý:

- Em đã tham gia làm việc gì?

- Em tham gia làm công việc đó như thế nào?

- Em cảm thấy như thế nào khi làm công việc đó?

 

Trả lời:

 

Tuần trước, em cùng cả lớp tham gia nhặt rác ở sân trường. Cô giáo phân công mỗi bạn trong lớp em chuẩn bị một dụng cụ khác nhau để thực hiện việc nhặt rác. Bạn Nam thì mang túi nilon, bạn Hoa chuẩn bị găng tay, em chuẩn bị kéo gắp,… Em cảm thấy rất vui khi làm được một việc góp phần giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp.

 

D.NGHE ĐỌC TRUYỆN SAU:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-6

 

Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 108:

 

Dựa vào truyện vừa nghe, đánh dấu ✓ vào □ trước ý trả lời đúng.

a. Ve rủ kiến làm gì?

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-7

 

b. Kiến không làm theo lời rủ của ve vì kiến:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-8

 

c. Vì sao ve ân hận?

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-9

 

 

Trả lời:

 

a.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-10

 

b.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-11

 

c.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-12

 

Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 108:

 

Nói về điều em học được từ câu chuyện Kiến và ve.

 

Trả lời:

 

Điều em học được từ câu chuyện là không nên mải chơi, phải chăm chỉ làm việc.



Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 2 trang 108:

 

Tự đánh giá.

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-13

 

Trả lời:

 

vo-bai-tap-tieng-viet-lop-2-tap-2-trang-103-ctst-14