- Tiếng Việt
- Lớp 5
- Kết nối tri thức
[MỚI 2024] Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 trang 51, 52, 53, 54 tập 2 Bài 15 - KNTT ( Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Vở bài tập Tiếng Việt 5_Tập 2_Bài 15_Xuồng ba lá quê tôi
Đáp án vở bài tập môn Tiếng Việt lớp 5 trang 51, 52, 53, 54 tập 2 Bài 15: Xuồng ba lá quê tôi - Kết nối tri thức mới và đầy đủ nhất cho học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 5.
Luyện từ và câu (trang 51)
Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 51:
Các câu trong đoạn văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 71 - 72) liên kết với nhau bằng cách nào?
Trả lời:
|
Đoạn |
Cách liên kết câu trong đoạn văn |
| a | Sử dụng từ ngữ nối: mới – thế mà |
| b |
Sử dụng cách lặp từ ngữ: + Từ câu (1) sang câu (2): võ + Từ câu (2) sang câu (3): đười ươi và khỉ + Từ câu (3) sang câu (4): trêu chọc |
| c |
Dùng cách lặp từ ngữ + Từ câu (1) sang câu (2): nhà rông + Từ câu (2) sang câu (3): nhà rông + Từ câu (3) sang câu (4): nhà rông |
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 51:
Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn.
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ................. chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. ............... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. ............... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. ................... Thấy thế, * sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
(Truyện Cây khế)
Trả lời:
Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 52:
Phát hiện lỗi liên kết có trong các đoạn văn sau và chữa lại cho đúng.
a. Lọ Lem chạy ra vườn gọi chim trắng giúp mình nhặt hạt đậu để kịp đi dự hội. Nhưng cả đàn chim bay đến, chim trắng bảo đàn chim cứ sửa soạn đi dự hội vì việc nhặt đậu sẽ xong ngay thôi.
(Truyện Cô bé Lọ Lem)
b. Mùa xuân xinh đẹp đã về. Đất trời tưng bừng sức sống. Mùa hạ ghé thăm vườn cây, cây cối đâm chôi nảy lộc, hoa đua nhau khoe sắc. Bông đào phai đầu ngõ chúm chím sắc hồng, bung nở những búp lá non mơn mởn.
Trả lời:
a. Chữa lại:
Lọ Lem chạy ra vườn gọi chim trắng giúp mình nhặt hạt đậu để kịp đi dự hội. Nhưng cả đàn chim bay đến, chim trắng bảo Lọ Lem cứ sửa soạn đi dự hội vì việc nhặt đậu sẽ xong ngay thôi.
b. Chữa lại:
Mùa xuân xinh đẹp đã về. Đất trời tưng bừng sức sống. Mùa xuân ghé thăm vườn cây, cây cối đâm chôi nảy lộc, hoa đua nhau khoe sắc. Bông đào phai đầu ngõ chúm chím sắc hồng, bung nở những búp lá non mơn mởn.
Bài 4 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 52:
Viết đoạn văn (4 - 5 câu) giới thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu.
Trả lời:
Bè tre là một trong những phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước thô sơ, đơn giản mà vẫn hiệu quả. Mặc chỉ là các cây tre ghép lại, buộc mối thành một mặt phẳng nhưng bè có thể nổi được, có thể chở được nhiều người cùng lúc. Bên cạnh đó, với chi phí để làm ra chiếc bè không khó, người ta thường bắt gặp những chiếc bè xuất hiện nhiều, không có người trông coi hoặc thậm chí là sử dụng miễn phí để qua sông, kênh. Vì thế, con người nơi sông nước sống với nhau vừa tình cảm, vừa gần gũi với nhau là bởi vậy.
Viết (trang 53)
Đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động
Bài 1 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 53:
Ghi lại ý kiến nhận xét chung của thầy cô về bài làm của lớp.
a. Ưu điểm:
b. Nhược điểm:
Trả lời:
a. Ưu điểm:
- Em cần có ý thức tự giác hơn trong học tập.
- Em biết chọn lựa từ ngữ.
b. Nhược điểm:
- Em có cố gắng nhưng chưa thể hiện rõ một số hoạt động.
Bài 2 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 53:
Em tự đánh giá bài làm của mình đạt được những điểm nào dưới đây?
Trả lời:
Bài 3 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 53:
Chỉnh sửa một số nội dung trong bản chương trình hoạt động theo góp ý của thầy cô hoặc bạn bè.
Chỉnh sửa bản chương trình hoạt động:
- Sửa nội dung :
+ Hoạt động cụ thể hơn như đón đại biểu, chương trình văn nghệ, chào cờ, phát biểu, bế mạc.
+ Thời gian chi tiết hơn.
+ Phân công ai cần phải thực hiện theo từng nội dung.
- Sửa hình thức trình bày.
Vận dụng (trang 53)
Ghi lại những hoạt động được thể hiện trong bản chương trình em đã viết.
Trả lời:
|
Thời gian |
Nội dung |
Người phụ trách |
|
7:00 – 7:30 |
Đón tiếp đại biểu. |
Cán bộ, giáo viên |
|
7:30 – 8:00 |
Chương trình văn nghệ chào mừng. |
Ban tổ chức |
|
8:00 – 10:00 |
+ Chào cờ, hát quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu + Diễn văn kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 + Phát biểu của Lãnh đạo cấp trên, địa phương. + Đại diện giáo viên, học sinh nhà trường phát biểu.
|
+ Học sinh + Ban tổ chức + Hiệu trưởng + Lãnh đạo cấp trên, địa phương. + Giáo viên, học sinh |
|
10:00 |
+ Bế mạc. |
Hiệu trưởng |