[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 103, 104, 105 Bài 41 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 1_Bài 41 Em làm được những gì?
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 103, 104, 105 Chân trời sáng tạo Bài 41 Em làm được những gì? đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Luyện tập (trang 103)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 103:
Đặt tính rồi tính.
Hướng dẫn giải:
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 103:
Tính nhẩm.
a) 4,1 : 0,1 = ......................... b) 39 : 0,1 = .........................
c) 1,25 : 0,01 = ..................... d) 0,982 : 0,001 = ........................
Hướng dẫn giải:
a) 4,1 : 0,1 = 41 b) 39 : 0,1 = 390
c) 1,25 : 0,01 = 125 d) 0,982 : 0,001 = 982
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 103:
Nối các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
Hướng dẫn giải:
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 104:
Số?
a) Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với .................................
b) Chia một số cho 0,2 tức là nhân số đó với .................................
c) Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với .................................
d) Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với .................................
Hướng dẫn giải:
a) Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.
b) Chia một số cho 0,2 tức là nhân số đó với 5.
c) Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với 2.
d) Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với 4.
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 104:
Số?
Hướng dẫn giải:
Bài 6 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 104:
Tính giá trị của biểu thức.
a) 0,6 : 1,2 × 3,4 b) 58,26 - 70,02 : 1,8
= ........................... = ...........................
= ........................... =...........................
c) 6,3 : (0,12 + 0,3)
= ............................
= ............................
Hướng dẫn giải:
a) 0,6 : 1,2 × 3,4 b) 58,26 - 70,02 : 1,8
= 0,5 × 3,4 = 58,26 – 38,9
= 1,7 = 19,36
c) 6,3 : (0,12 + 0,3)
= 6,3 : 0,42
= 15
Bài 7 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 104:
Người ta rót hết 36 1 dầu ăn vào các chai, mỗi chai chứa 0,75 l dầu. Cứ 6 chai dầu lại xếp vào 1 hộp. Hỏi cần bao nhiêu hộp để đựng hết số dầu đó?
Hướng dẫn giải:
Số chai dầu ăn là:
36 : 0,75 = 48 (chai)
Cần số hộp để đựng hết số dầu đó là:
48 : 6 = 8 (hộp)
Đáp số: 8 hộp.
Bài 8 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 105:
Quan sát phép chia dưới đây.
Hướng dẫn giải:
Trong phép chia này, số dư là 0,23
Thử lại: 0,15 × 24 + 0,23 = 3,83.
Bài 9 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 105:
May một cái áo sơ mi hết 1,6 m vải. Có 20 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu cái áo sơ mi như thế và còn thừa bao nhiêu mét vải?
Hướng dẫn giải:
Ta có: 20 : 1,6 = 12,5 (áo)
Vậy số áo sơ mi tối đa có thể may là 12 áo.
Số mét vải thừa là:
20 – (12 × 1,6) = 0,8 (m).
Vậy, có thể may được tối đa 12 cái áo sơ mi và còn thừa 0,8 mét vải.
Thử thách (trang 105)
Số?
Thông thường 1 l dầu thực vật (dầu ăn) cân nặng 0,9 kg. Nếu lấy 1 tấn dầu thực vật đóng đều vào các chai, mỗi chai đựng 1 l thì cần khoảng ................ chai (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải:
Nếu lấy 1 tấn dầu thực vật đóng đều vào các chai, mỗi chai đựng 1 l thì cần khoảng
1 111 chai (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Giải thích
Đổi 1 tấn = 1 000 kg
Cần số chai là:
1 000 : 0,9 = \(\frac{10 000}{9}\) = 1111, 1111(chai)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, cần khoảng 1 111 chai.
Khám phá (trang 105)
Số?
Đọc nội dung và xem biểu đồ trong SGK, viết vào chỗ chấm.
Trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2018, trung bình mỗi năm nước ta sản xuất ........... nghìn tấn dầu thực vật.
Hướng dẫn giải:
Trung bình mỗi năm nước ta sản xuất 1 062,05 nghìn tấn dầu thực vật.
Giải thích
(966,1 + 1 034,7 + 1 078,6 + 1 168,8) : 4 = 1 062,05 (nghìn tấn).
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI