[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 130, 131, 132, 133, 134, 135 tập 1 Bài 35 - KNTT (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Vở bài tập Toán 5_Tập 1_Bài 35_Ôn tập chung
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 130, 131, 132, 133, 134, 135 Kết nối tri thức Bài 35 Ôn tập chung đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh đạt điểm cao môn Toán lớp 5.
Tiết 1 (trang 130, 131)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 130:
a) Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).
b) Chuyển các hỗn số: 4\(\frac{2}{5}\), 7\(\frac{3}{10}\), 5\(\frac{19}{100}\) thành phân số.
c) Chuyển các phân số \(\frac{123}{50}\), \(\frac{116}{200}\), \(\frac{37}{125}\)thành số thập phân.
Hướng dẫn giải:
a)
b) 4\(\frac{2}{5}\) = 4 + \(\frac{2}{5}\) = \(\frac{20}{5}\) +\(\frac{2}{5}\) =\(\frac{22}{5}\)
7\(\frac{3}{10}\) = 7 + \(\frac{3}{10}\) = \(\frac{70}{10}\) + \(\frac{3}{10}\) = \(\frac{73}{10}\)
5\(\frac{19}{100}\) = 5 + \(\frac{19}{100}\) = \(\frac{500}{100}\) + \(\frac{19}{100}\) =\(\frac{519}{100}\)
c) \(\frac{123}{50}\) = \(\frac{123 \times 2}{50 \times 2}\) = \(\frac{246}{100}\) = 2,46
\(\frac{116}{200}\) = \(\frac{116 : 2}{200 : 2}\) = \(\frac{58}{100}\) = 0,58
\(\frac{37}{125}\) = \(\frac{37 \times 8}{125 \times 8}\) = \(\frac{296}{1 000b}\) = 0, 296
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 131:
Tính.
|
a)\(\frac{6}{11}\) + \(\frac{3}{5}\)=.... c) \(\frac{8}{9}\) - \(\frac{4}{5}\)=.... |
b) \(\frac{3}{7}\) + \(\frac{4}{9}\)=.... d) \(\frac{15}{9}\) - \(\frac{3}{5}\)=.... |
Hướng dẫn giải:
|
a)\(\frac{6}{11}\) + \(\frac{3}{5}\)=\(\frac{30}{55}\) + \(\frac{33}{55}\) = \(\frac{63}{55}\)
c) \(\frac{8}{9}\) - \(\frac{4}{5}\)=\(\frac{40}{45}\) - \(\frac{36}{45}\) = \(\frac{4}{45}\) |
b) \(\frac{3}{7}\) + \(\frac{4}{9}\)=\(\frac{27}{63}\) + \(\frac{28}{63}\) = \(\frac{55}{63}\)
d) \(\frac{15}{9}\) - \(\frac{3}{5}\)= \(\frac{75}{45}\) - \(\frac{27}{45}\) = \(\frac{48}{45}\) |
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 131:
Tính bằng cách thuận tiện.
|
a)\(\frac{5}{17}\) + \(\frac{18}{11}\)+ \(\frac{12}{17}\) = ... |
b) \(\frac{4}{7}\) × \(\frac{14}{19}\)+ \(\frac{4}{7}\) × \(\frac{5}{19}\) = ... |
Hướng dẫn giải:
|
a)\(\frac{5}{17}\) + \(\frac{18}{11}\)+ \(\frac{12}{17}\)
= ( \(\frac{5}{17}\) + \(\frac{12}{17}\) )+ \(\frac{18}{11}\)
= \(\frac{17}{17}\) + \(\frac{18}{11}\)
= 1 + \(\frac{18}{11}\) = \(\frac{29}{11}\) |
b) \(\frac{4}{7}\) × \(\frac{14}{19}\)+ \(\frac{4}{7}\) × \(\frac{5}{19}\)
= \(\frac{4}{7}\) × ( \(\frac{14}{19}\) + \(\frac{5}{19}\) )
= \(\frac{4}{7}\) × \(\frac{19}{19}\)
= \(\frac{4}{7}\) |
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 131:
Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 54 kg giấy vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng \(\frac{7}{9}\) số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được nhiều hơn lớp 5B là 10 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 12 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?
Hướng dẫn giải:
Lớp 5B thu gom được số giấy vụn là:
54 × \(\frac{7}{9}\) = 42 (kg)
Lớp 5C thu gom được số giấy vụn là:
42 + 10 = 52 (kg)
Cả ba lớp thu gom được số giấy vụn là:
54 + 42 + 52 = 148 (kg)
Số giấy vụn của cả ba lớp làm được số cuốn vở tái chế là:
12 × 148 = 1 776 (cuốn)
Đáp số: 1 776 cuốn vở tái chế.
Tiết 2 (trang 132, 133)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 132:
a) Hoàn thành bảng sau.
b) Nối (theo mẫu).
Hướng dẫn giải:
a)
b)
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 132:
a) >; <; =?
|
6,089 ..... 6,1 |
7,453 ..... 7,435 |
201,3 ..... 201,30 |
b) Viết các số 7,1; 8,341; 7,089; 8,3409 theo thứ tự từ bé đến lớn là:...............
Hướng dẫn giải:
a)
|
6,089 < 6,1 |
7,453 > 7,435 |
201,3 = 201,30 |
b) 7,089; 7,1; 8,3409; 8,341.
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 132:
Đặt tính rồi tính.
|
34,28 + 19,45 |
68,72 – 39,24 |
17,32 × 14 |
75,52 : 16 |
Hướng dẫn giải:
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 133:
Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O với kích thước như hình vẽ bên.
a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là ... dm2.
b) Diện tích hình tròn tâm O là ... dm2.
c) Chu vi hình tròn tâm O là ... dm2.
Hướng dẫn giải:
a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là 54 dm2.
b) Diện tích hình tròn tâm O là 176,625 dm2.
c) Chu vi hình tròn tâm O là 47,1 dm2.
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 133:
Có 8 kg đường chia đều vào 10 túi. Hỏi:
a) 6 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 18 000 đồng thì mua 5 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?
Hướng dẫn giải:
a) Mỗi túi có số ki-lô-gam đường là:
8 : 10 = 0,8 (kg)
6 túi đường như vậy có số ki-lô-gam đường là:
0,8 × 6 = 4,8 (kg)
Đáp số: 4,8 kg
b) 5 túi đường có số ki-lô-gam là:
0,8 × 5 = 4 (kg)
5 túi đường mua hết số tiền là:
18 000 × 4 = 72 000 (đồng)
Đáp số: 72 000 đồng
Tiết 3 (trang 134, 135)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 134:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Số gồm: Bốn mươi hai đơn vị, ba phần mười không phần trăm, bảy phần nghìn viết là:
A. 42,37
B. 42,037
C. 42,370
D. 42,307
b) Chữ số 2 trong số thập phân nào dưới đây ở hàng phần nghìn?
A. 38,025
B. 30,812
C. 23,081
D. 12,308
Hướng dẫn giải:
a) Số gồm: Bốn mươi hai đơn vị, ba phần mười không phần trăm, bảy phần nghìn viết là: 42,307.
Đáp án đúng là: D.
b) Số 38,025 có chữ số 2 ở hàng phần trăm.
Số 30,812 có chữ số 2 ở hàng phần nghìn.
Số 23,081 có chữ số 2 ở hàng chục.
Số 12,308 có chữ số 2 ở hàng đơn vị.
Vậy số 30,812 có chữ số 2 ở hàng phần nghìn.
Đáp án đúng là: B.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 134:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Số thích hợp với dấu “?” trong 2 015 ha = ? km2 là:
A. 0,2015 B. 2,015 C. 20,15 D. 201,5
b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây.
Hình có diện tích lớn nhất là:
A.Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: 2 015 ha = 20,15 km2
Vậy số cần điền là: 20,15.
Đáp án đúng là: C.
b) Đổi: 10 m2 9 dm2 = 10,09 m2
9 m2 98 dm2 = 9,98 m2
So sánh các diện tích: 9,98 < 10,09 < 10,1
Hình có diện tích lớn nhất là: Hình 2
Đáp án đúng là: B.
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 134:
Tính giá trị của biểu thức.
|
a) (32,1 – 18,3) : 0,6 + 26,15 |
b) 17,6 × 1,2 + 17,6 × 3,2 |
Hướng dẫn giải:
|
a) (32,1 – 18,3) : 0,6 + 26,15 = 13,8 : 0,6 + 26,15 = 23 + 26,15 = 49,15 |
b) 17,6 × 1,2 + 17,6 × 3,2 = 17,6 × (1,2 + 3,2) = 17,6 × 4,4 = 77,44 |
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 135:
Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn hơn đáy bé 60 cm, có chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy và bằng 120 cm. Đoạn thẳng BE vuông góc với CD chia hình thang thành hình chữ nhật ABED và hình tam giác BCE. Tính:
a) Diện tích hình tam giác BCE.
b) Chu vi hình chữ nhật ABED.
Hướng dẫn giải:
a) Diện tích hình tam giác BCE là:
(120 × 60) : 2 = 3 600 (cm2)
Đáp số: 3 600 cm2
b) Tổng độ dài hai đáy là:
120 × 2 = 240 (cm)
Độ dài đáy bé là:
(240 – 60) : 2 = 90 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ABED là:
(120 + 90) × 2 = 420 (cm)
Đáp số: 420 cm
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 135:
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Rô-bốt đã vẽ hình thang ABCD và hình tròn tâm O (như hình vẽ dưới đây).
Biết AB = 14 cm, CD = 25 cm, AD=45CD
a) Chu vi hình tròn tâm O là ...
b) Diện tích phần đã tô màu là ...
Hướng dẫn giải:
a) Chu vi hình tròn tâm O là 62,8 cm.
b) Diện tích phần đã tô màu là 76 cm2.
Xem thêm các Lời giải VBT Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức khác :
Umbalena - Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 - Kết nối tri thức