Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 124, 125, 126 Bài 49 - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 1_Bài 49 Diện tích hình tròn

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 124, 125, 126 Chân trời sáng tạo Bài 49 Diện tích hình tròn đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.

 

Cùng học (trang 124)

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-1

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-2

 

Thực hành (trang 124)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 124:

 

Tính diện tích của hình tròn biết bán kính r.

a) r = 5 dm                                                                b) r = 0,3 cm

.............................................................                                             .............................................................

c) r = \(\frac{1}{2}\) m

.............................................................

 

Hướng dẫn giải:

 

a) S = r × r × 3,14 = 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (dm2).

b) S = r × r × 3,14 = 0,3 × 0,3 × 3,14 = 0,2826 (cm2).

 

c) S = r × r × 3,14 = \(\frac{1}{2}\) × \(\frac{1}{2}\) 3,14 = 0,785 (m2).

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 124:

 

Tính diện tích của hình tròn biết đường kính d.

a) d = 8 cm                                                           b) d = 0,4 dm

.............................................................              .............................................................

............................................................

c) d = \(\frac{6}{5}\) m

.............................................................

.............................................................

 

Hướng dẫn giải:

 

a) r = d : 2 = 8 : 2 = 4 (cm)

S = r × r × 3,14 = 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2).

b) r = d : 2 = 0,4 : 2 = 0,2 (dm)

S = r × r × 3,14 = 0,2 × 0,2 × 3,14 = 0,1256 (dm2).

c) r = d : 2 = \(\frac{6}{5}\) : 2 = \(\frac{3}{5}\) (m)

 

S = r × r × 3,14 = \(\frac{3}{5}\) × \(\frac{3}{5}\) x 3,14 = 1,1304 (m2).

 

Luyện tập (trang 125)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 125:

 

Tính diện tích của các hình tròn sau:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-3

 

Hướng dẫn giải:

 

a) S = r × r × 3,14 = 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2).

b) r = d : 2 = 2 : 2 = 1 (dm)

S = r × r × 3,14 = 1 × 1 × 3,14 = (3,14 cm2).

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 125:

 

Số đo?

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-4

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-5

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 125:

 

Một chiếc bàn gồm hai mặt hình tròn xếp chồng lên nhau (xem hình). Hình tròn nhỏ có bán kính 2 dm, hình tròn lớn có bán kính 6 dm. Tính diện tích phần không bị che của hình tròn lớn.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-6

 

Hướng dẫn giải:

 

Diện tích hình tròn nhỏ là:

2 × 2 × 3,14 = 12,56 (dm2)

Diện tích hình tròn lớn là:

6 × 6 × 3,14 = 113,04 (dm2)

Diện tích phần không bị che của hình tròn lớn là:

113,04 – 12,56 = 100,48 (dm2)

Đáp số: 100,48 dm2.

 

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 126:

 

Hình bên là một hình tròn có bán kính 5 cm nằm trong một hình vuông. Tính diện tích phần tô màu.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-7

 

Hướng dẫn giải:

 

Độ dài cạnh của hình vuông là:

5 × 2 = 10 (cm)

Diện tích hình vuông là:

10 × 10 = 100 (cm2)

Diện tích hình tròn là:

5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:

100 – 78,5 = 21,5 (cm2)

Đáp số: 21,5 cm2.

 

Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 126:

 

Đúng ghi đ, sai ghi s.

Hình tròn bên được chia thành 5 phần bằng nhau.

 

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-124-ctst-8

 

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Diện tích hình tròn gấp 4 lần diện tích phần tô màu. S

b) Diện tích phần tô màu bằng \(\frac{1}{5}\) diện tích hình tròn. S

c) Diện tích phần tô màu bằng 0,4 diện tích hình tròn. Đ

Giải thích

● Tỉ số diện tích hình tròn và diện tích phần đã tô màu là 5 : 2 = 2,5

Vậy diện tích hình tròn gấp 2,5 lần diện tích phần tô màu.

● Tỉ số diện tích phần tô màu và diện tích hình tròn là 2 : 5 = \(\frac{2}{5}\) = 0,4

Vậy diện tích phần tô màu bằng \(\frac{2}{5}\) hay 0,4 diện tích hình tròn.

 

Khám phá (trang 126)

 

Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong SGK, viết vào chỗ chấm.

Chiều dài sải tay (hay chiều cao của em) là ................ m.

Bán kính của sân khấu là ................. m. Làm tròn số đo theo đơn vị mét đến hàng đơn vị là .................. m.

Diện tích bề mặt sân khấu là ................... m2.

 

Hướng dẫn giải:

 

Chiều dài sải tay (hay chiều cao của em) là 1,34 m.

Bán kính của sân khấu là 2,68 m. Làm tròn số đo theo đơn vị mét đến hàng đơn vị là 3 m.

Diện tích bề mặt sân khấu là 28,26 m2.

Giải thích

Chiều cao của một bạn học sinh lớp 5 là 134 cm

Đổi 134 cm = 1,34 m

Bán kính của bề mặt sân khấu là:

1,34 × 2 = 2,68 (m)

Làm tròn số đo bán kính theo đơn vị mét đến hàng đơn vị ta được 3 m.

Diện tích bề mặt sân khấu là:

3 × 3 × 3,14 = 28,26 (m2)

Đáp số: 28,26 m2.

 

Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè

Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI