[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 133, 134, 135, 136, 137 Bài 53 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 1_Bài 53 Ôn tập các phép tính với số thập phân
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 133, 134, 135, 136, 137 Chân trời sáng tạo Bài 53 Ôn tập các phép tính với số thập phân đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 133:
Đặt tính rồi tính.
Hướng dẫn giải:
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 133:
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2 b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34
= .................................................... = ....................................................
= .................................................... = ....................................................
= .................................................... = ....................................................
Hướng dẫn giải:
a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2 b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34
= (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47) = (63,4 + 36,6) + (3,66 + 6,34)
= 100 + 10 = 100 + 10
= 110 = 110
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 133:
Số?
a) 0,5 + ........... = 1 b) .......... – 0,25 = 1
c) 1 – ............ = 0,125
Hướng dẫn giải:
a) 0,5 + 0,5 = 1 b) 1,25 – 0,25 = 1
c) 1 – 0,785 = 0,125
Vui học (trang 134)
Trò chơi
Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào chỗ chấm.
Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.
Em hãy viết số mà em tìm được vào chỗ chấm.
Hướng dẫn giải:
Giải thích
Hai cặp số đối diện nhau có tổng là 10.
1,93 + 8,07 = 10
3,03 + 6,97 = 10
8,85 + 1,15 = 10
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 134:
Đặt tính rồi tính.
Hướng dẫn giải:
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 135:
Tính.
Hướng dẫn giải:
Bài 6 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 135:
Tính nhẩm.
a) 61,4 × 10 = ...................... 61,4 : 10 = ......................
b) 50,37 × 100 = ...................... 50,37 : 100 = ......................
c) 829,2 × 1000 = ...................... 829,2 : 1000 = ......................
Hướng dẫn giải:
a) 61,4 × 10 = 614 61,4 : 10 = 6,14
b) 50,37 × 100 = 5 037 50,37 : 100 = 0,5037
c) 829,2 × 1000 = 829 200 829,2 : 1000 = 0,8292
Bài 7 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 135:
Số?
a) 0,58 × 0,1 = 0,58 : ......... 7,6 : 0,1 = 7,6 × . ..........
b) 34 × 0,5 = 34 : ......... 21 : 0,5 = 21 × .........
c) 8 × 0,25 = 8 : ......... 6 : 0,25 = 6 × .........
Hướng dẫn giải:
a) 0,58 × 0,1 = 0,58 : 10 7,6 : 0,1 = 7,6 × 10
b) 34 × 0,5 = 34 : 2 21 : 0,5 = 21 × 2
c) 8 × 0,25 = 8 : 4 6 : 0,25 = 6 × 4
Bài 8 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 135:
Số?
a) 0,25 × ....... = 1 b) ....... : 0,1 = 10 c) 1 : ...... = 2
Hướng dẫn giải:
a) 0,25 × 4 = 1 b) 1 : 0,1 = 10 c) 1 : 0,5 = 2
Bài 9 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 135:
a) 40 × 9,8 × 2,5 b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6
= ............................................ = ............................................
= ............................................ = ............................................
= ............................................ = ............................................
Hướng dẫn giải:
a) 40 × 9,8 × 2,5 b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6
= (40 × 2,5) × 9,8 = 0,38 × (7,4 + 2,6)
= 100 × 9,8 = 0,38 × 10
= 980 = 3,8
Bài 10 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 136:
Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029 b) 15 : (6,3 – \(\frac{3}{4}\)× 0,4)
= ............................................ = ............................................
= ............................................ = ............................................
= ............................................ = ............................................
Hướng dẫn giải:
a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029 b) 15 : (6,3 – \(\frac{3}{4}\)× 0,4)
= 6,85 – 0,18 + 2,029 = 15 : (6,3 – 0,3)
= 6,67 + 2,029 = 15 : 6
= 8,699 = 2,5
Bài 11 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 136:
Số?
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết ............... đồng.
Hướng dẫn giải:
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết 72 000 đồng.
Giải thích
1 kg cam hết số tiền là:
27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)
2,5 kg cam hết số tiền là:
18 000 × 2,5 = 45 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết số tiền là:
45 000 + 27 000 = 72 000 (đồng)
Đáp số: 72 000 đồng.
Bài 12 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 136:
Số?
Một gói bánh và một gói kẹo nặng tất cả 1 kg.
Gói bánh nặng hơn gói kẹo 0,5 kg.
Gói bánh cân nặng ......... kg, gói kẹo cân nặng ........... kg.
Hướng dẫn giải:
Gói bánh cân nặng số ki-lô-gam là:
(1 + 0,5) : 2 = 0,75 (kg)
Gói kẹo cân nặng số ki-lô-gam là:
1 – 0,75 = 0,25 (kg)
Vậy gói bánh cân nặng 0,75 kg, gói kẹo cân nặng 0,25 kg.
Bài 13 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 136:
Sợi dây thứ nhất dài 1,2 m. Sợi dây thứ hai dài gấp 3 lần sợi dây thứ nhất. Độ dài sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu. Tính tổng độ dài của ba sợi dây.
Hướng dẫn giải:
Độ dài sợi dây thứ hai là:
1,2 × 3 = 3,6 (m)
Độ dài sợi dây thứ ba là:
(1,2 + 3,6) : 2 = 2,4 (m)
Tổng độ dài của ba sợi dây là:
1,2 + 3,6 + 2,4 = 7,2 (m)
Đáp số: 7,2 m.
Bài 14 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 137:
Người ta rót hết 10 l dầu vào hai bình trống. Số dầu trong bình thứ nhất bằng \(\frac{3}{5}\) số dầu trong bình thứ hai. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu lít dầu?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
10 : 8 = 1,25
Bình thứ nhất có số lít dầu là:
1,25 × 3 = 3,75 (l)
Bình thứ hai có số lít dầu là:
10 – 3,75 = 6,25 (l)
Đáp số: Bình thứ nhất: 3,75 l
Bình thứ hai: 6,25 l.
Bài 15 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 137:
Số?
Trong một trò chơi dân gian, đội A cứ lấy về được 21 nước thì đội B lấy được 31 nước. Cuối cùng, đội B lấy được nhiều hơn đội A là 5,5 l nước.
Đội A đã lấy được ........... l nước.
Đội B đã lấy được ........... l nước.
Hướng dẫn giải:
Giải thích
Đội A cứ lấy về được 21 nước thì đội B lấy được 31 nước. Vậy tỉ số giữa đội A và đội B là \(\frac{2}{3}\).
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Giá trị của một phần là:
5,5 : 1 = 5,5
Đội A đã lấy được số lít nước là:
5,5 × 2 = 11 (l)
Đội B đã lấy được số lít nước là:
11 + 5,5 = 16,5 (l)
Đáp số: Đội A: 11 l
Đội B: 16,5 l.
Thử thách (trang 137)
Số?
Cả hai bình có 6 l nước.
Nếu san 0,5 l nước từ bình bên trái sang bình bên phải thì lượng nước trong hai bình bằng nhau.
Hướng dẫn giải:
Bình bên trái có 3,5 l nước.
Bình bên phải có 2,5 l nước.
Giải thích
Nếu san 0,5 l nước từ bình bên trái sang bình bên phải thì lượng nước trong 2 bình bằng nhau và bằng: 6 : 2 = 3 (l)
Vậy bình bên trái có: 3 + 0,5 = 3,5 l.
Bình bên phải có: 6 – 3,5 = 2,5 l.
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI