Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 30, 31, 32, 33, 34, 35 tập 1 Bài 9 - KNTT (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Vở bài tập Toán 5_Tập 1_Bài 9_Luyện tập chung

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 30, 31, 32, 33, 34, 35 Kết nối tri thức Bài 9 Luyện tập chung đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh đạt điểm cao môn Toán lớp 5.

 

Tiết 1 (trang 30, 31, 32)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 30:

 

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

 

a) Giá trị của chữ số 8 trong số 478 062 là:

A. 8                        B. 80 

C. 800                    D. 8 000

 

b) Số bé nhất trong các số 431 200, 398 801, 389 999, 399 000 là:

A. 431 200               B. 398 801

C. 389 999               D. 399 000

 

c) Phân số lớn nhất trong các phân số 

 

A. 

 

B. 

 

C.

 

D. 

 

d) Phân số viết ở dạng hỗn số là:

 

A. 2

 

B. 20

 

C. 7

 

D. 21

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Đáp án đúng là: D

Chữ số 8 trong số 478 062 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 8 000.

 

b) Đáp án đúng là: C

So sánh các số 431 200, 398 801, 389 999, 399 000 ta có:

389 999 < 398 801 < 399 000 < 431 200

Vậy số bé nhất là: 389 999.

 

c) Đáp án đúng là: B

 

Quy đồng mẫu số các phân số 

Mẫu số chung: 32

 

 

 

 

So sánh: 


Hay : 


Vậy phân số lớn nhất là 

 

d) Đáp án đúng là: A

 

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 30:

 

Đặt tính rồi tính.

 

a) 268 408 + 27 369

b) 72 638 – 9 450

c) 318 x 54

d) 54 404 : 67

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-30-kntt-1

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 31:

 
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Một bút mực có giá 12 500 đồng, một quyển vở có giá 8 000 đồng. Mai mua 2 bút mực và 6 quyển vở. Mai đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Mai bao nhiêu tiền?

Bài giải

Số tiền Mai mua 2 bút mực là:

12 500 × ......... = ........... (đồng)

Số tiền Mai mua 6 quyển vở là:

8 000 × ........... = ............ (đồng)

Số tiền Mai mua bút mực và vở là:

............ + ............. = ............. (đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại Mai là:

............ – ............. = ............. (đồng)

Đáp số: ............ đồng

 

Hướng dẫn giải:

 

Số tiền Mai mua 2 bút mực là:

12 500 × 2 = 25 000 (đồng)

Số tiền Mai mua 6 quyển vở là:

8 000 × 6 = 48 000 (đồng)

Số tiền Mai mua bút mực và vở là:

25 000 + 48 000 = 73 000 (đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại Mai là:

100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)

Đáp số: 27 000 đồng

 

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 31:

 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Tìm số bé nhất có năm chữ số khác nhau mà tổng năm chữ số của số đó bằng 10.

Số phải tìm là ..................................

 

Hướng dẫn giải:

 

Số phải tìm là 10 234.

 

Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 32:

 

Vườn trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chu vi 96 m, chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích vườn trường.

 

Hướng dẫn giải:

 

Nửa chu vi vườn trường hình chữ nhật là:

96 : 2 = 48 (m)

Chiều dài vườn trường là:

(48 + 10) : 2 = 29 (m)

Chiều rộng vườn trường là:

48 – 29 = 19 (m)

Diện tích vườn trường là:

29 × 19 = 551 (m2)

Đáp số: 551 m2

 

Tiết 2 (trang 32, 33)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 32:

 

Tính.

 

a) \(\frac{4}{7}\) + \(\frac{2}{3}\) = .....................

 

b) \(\frac{11}{8}\) - \(\frac{2}{5}\) = .....................

 

c) \(\frac{8}{9}\) \(\times\) \(\frac{3}{7}\) = .....................

 

d) 15 : \(\frac{5}{4}\) = .....................

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{4}{7}\) + \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{12}{21}\) + \(\frac{14}{21}\) = \(\frac{26}{21}\)

 

b) \(\frac{11}{8}\) - \(\frac{2}{5}\) = \(\frac{55}{40}\) - \(\frac{16}{40}\) = \(\frac{93}{40}\)

 

c) \(\frac{8}{9}\) \(\times\) \(\frac{3}{7}\) = \(\frac{8}{3}\) \(\times\) \(\frac{1}{7}\) = \(\frac{8}{21}\)

 

d) 15 : \(\frac{5}{4}\) = 15 \(\times\) \(\frac{4}{5}\) = 12

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 32: 

 

Tính giá trị của biểu thức.

 

a) 42 300 : 60 + 84 × 37 = ...................

 

b) \(\frac{15}{8}\) \(\times\) ( 9 : \(\frac{45}{8}\) ) - \(\frac{8}{3}\) = ....................

 

Hướng dẫn giải:

 

a) 42 300 : 60 + 84 × 37 = 705 + 3 108 = 3 813

 

b) \(\frac{15}{8}\) \(\times\) ( 9 : \(\frac{45}{8}\) - \(\frac{8}{3}\) ) = \(\frac{15}{8}\) \(\times\) ( 9 \(\times\) \(\frac{8}{45}\) - \(\frac{8}{3}\) ) = 3 - \(\frac{8}{3}\) = \(\frac{9 - 8}{3}\) = \(\frac{1}{3}\)

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 33: 

 

Viết phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp vào chỗ chấm.

 

a) 4 mm = ........ cm

7 cm = ........ m

b) 7 g = ......... kg

40 g = ........ kg

c) 3 dm 9 cm = ....... dm

5 m 42 cm = ........ m

63 cm = ........ m

840 m = ....... km

365 g = ........ kg

851 kg = ....... tấn

6 kg 450 g = ........ kg

2 tấn 84 kg = ........ tấn

 

Hướng dẫn giải:

 

a) 4 mm = \(\frac{4}{10}\) cm

 

7 cm = \(\frac{7}{100}\) m

 

b) 7 g = \(\frac{7}{1 000}\) kg

 

40 g = \(\frac{40}{1 000}\) kg

 

c) 3 dm 9 cm = 3\(\frac{9}{10}\) dm

 

5 m 42 cm = 5\(\frac{42}{100}\) m

63 cm = \(\frac{63}{100}\) m

 

840 m = \(\frac{840}{1 000}\) km

 

365 g = \(\frac{365}{1 000}\) kg

 

851 kg = \(\frac{851}{1 000}\) tấn

 

6 kg 450 g = 6\(\frac{450}{1 000}\) kg

 

2 tấn 84 kg = 2\(\frac{84}{1 000}\) tấn

 

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 33: 

 

Một bộ truyện thiếu nhi gồm 6 tập, mỗi tập có 80 trang và 9 tập còn lại, mỗi tập có 60 trang. Hỏi trung bình mỗi tập truyện có bao nhiêu trang.

 

Hướng dẫn giải:

 

6 tập truyện thiếu nhi có số trang là:

80 x 6 = 480 (trang)

9 tập truyện thiếu nhi còn lại có số trang là:

60 x 9 = 540 (trang)

Tổng số tập truyện của bộ truyện đó là:

6 + 9 = 15 (tập)

Trung bình mỗi tập truyện có số trang là:

(480 + 540) : 15 = 68 (trang)

Đáp số: 68 trang

Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 33: 

 

Đố em!

Viết phân số \(\frac{1}{2}\) thành tổng hai phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.

 

Hướng dẫn giải:

 

\(\frac{1}{2}\) = \(\frac{1}{3}\) + \(\frac{1}{6}\)

 

Tiết 3 (trang 34, 35)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 34:

 

Ước lượng kết quả phép tính rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

 

a) Kết quả phép tính 13 010 – 8 965 khoảng .............. nghìn.

b) Kết quả phép tính 45 030 + 24 970 khoảng ............ chục nghìn.

c) Kết quả phép tính 799 800 – 201 400 khoảng ............... trăm nghìn.

d) Kết quả phép tính 6 009 100 + 2 995 500 khoảng ............... triệu.

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Làm tròn số 13 010 và 8 965 đến hàng nghìn ta được 13 000 và 9 000.

Vậy kết quả phép tính 13 010 – 8 965 khoảng 4 nghìn.

 

b) Làm tròn số 45 030 và 24 970 đến hàng chục nghìn ta được 50 000 và 20 000.

Vậy kết quả phép tính 45 030 + 24 970 khoảng 7 chục nghìn.

 

c) Làm tròn số 799 800 và 201 400 đến hàng trăm nghìn ta được 800 000 và 200 000.

Vậy kết quả phép tính 799 800 – 201 400 khoảng 6 trăm nghìn.

 

d) Làm tròn số 6 009 100 và 2 995 500 đến hàng triệu ta được 6 000 000 và 3 000 000.

Vậy kết quả phép tính 6 009 100 + 2 995 500 khoảng 9 triệu.

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 34: 

 

Vua Quang Trung sinh năm 1753. Hỏi kể từ năm nay, còn bao nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 300 năm năm sinh vua Quang Trung?

 

Hướng dẫn giải:

 

Năm nay là năm 2024

Năm kỉ niệm 300 năm năm sinh của vua Quang Trung là: 1753 + 300 = 2053

Kể từ năm nay, còn số năm nữa sẽ đến kỉ niệm 300 năm năm sinh của vua Quang Trung là:

2053 – 2024 = 29 (năm)

 


Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 34: 

 

Cô Bình mang 140 quả cam ra chợ bán. Lần thứ nhất, cô Bình bán được \(\frac{1}{4}\) số cam đó. Lần thứ hai, cô Bình bán được \(\frac{3}{7}\) số cam còn lại sau lần bán thứ nhất. Hỏi cô Bình đã bán được tất cả bao nhiêu quả cam?

 

Hướng dẫn giải:

 

Lần thứ nhất cô Bình bán được số quả cam là:

140 × \(\frac{1}{4}\) = 35 (quả)

Sau lần thứ nhất, cô Bình còn lại số quả cam là:

140 – 35 = 105 (quả)

Lần thứ hai, cô Bình bán được số quả cam là:

105 × \(\frac{3}{7}\) = 45 (quả)

Cô Bình đã bán được tất cả bao nhiêu quả cam:

35 + 45 = 80 (quả)

Đáp số: 80 quả

 

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 35: 

 

Tính bằng cách thuận tiện.

 

a) 645 × 54 + 645 × 46 – 3 500 = ..........................

 

b) \(\frac{5}{11}\) \(\times\) \(\frac{7}{6}\) + \(\frac{7}{6}\) \(\times\) \(\frac{6}{11}\) + \(\frac{5}{6}\) = ..................

 

Hướng dẫn giải:

 

a) 645 × 54 + 645 × 46 – 3 500 

= 645 × (54 + 46) – 3 500

= 645 × 100 – 3 500

= 64 500 – 3 500

= 61 000

 

b) \(\frac{5}{11}\) \(\times\) \(\frac{7}{6}\) + \(\frac{7}{6}\) \(\times\) \(\frac{6}{11}\) + \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{7}{6}\) \(\times\) (\(\frac{5}{11}\) + \(\frac{6}{11}\)) + \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{7}{6}\) \(\times\) 1 + \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{12}{6}\) = 2

 

Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 35: 

 

Biết tuổi trung bình của 5 cầu thủ bóng rổ trên sân thi đấu là 23 tuổi. Trong đó, tuổi trung bình của 4 cầu thủ là 22 tuổi. Hỏi cầu thủ còn lại bao nhiêu tuổi?

 

Hướng dẫn giải:

 

Số tuổi của 5 cầu thủ bóng rổ là:

23 x 5 = 115 (tuổi)

Số tuổi của 4 cầu thủ bóng đá là:

22 x 4 = 88 (tuổi)

Số tuổi của cầu thủ còn lại là:

115 – 88 = 27 (tuổi)

Đáp số: 27 tuổi

Xem thêm SGK Toán lớp 5 Tập 1 Bài 9 Kết nối tri thức:

[MỚI NHẤT 2024] Giải Toán lớp 5 trang 29, 30, 31 tập 1 Bài 9 - KNTT (K (umbalena.vn)

 

Xem thêm các Lời giải VBT Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức khác :

Umbalena - Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 - Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 24, 25, 26 tập 1 Bài 7 - KNTT (umbalena.vn)

[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 27, 28, 29 tập 1 Bài 8 - KNTT (umbalena.vn)

[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 36, 37, 38, 39 tập 1 Bài 10 - KNTT (umbalena.vn)

[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 40, 41, 42 tập 1 Bài 11 - KNTT (umbalena.vn)