[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 36, 37, 38 Bài 11 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 1_Bài 11_Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 36, 37, 38 Chân trời sáng tạo Bài 11 Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Cùng học (trang 36)
Hướng dẫn giải:
Bài toán 1:
Bài toán 2:
Thực hành (trang 37)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 37:
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Hướng dẫn giải:
Ta có: Hiệu hai số là 100, tỉ số 7676
Hiệu số phần bằng nhau là 7 – 6 = 1 (phần)
Giá trị 1 phần là: 100 : 1 = 100
Số bé là 100 × 6 = 600
Số lớn là 600 + 100 = 700
Ta có: Hiệu hai số là 40 000, tỉ số 1919
Hiệu số phần bằng nhau là 9 – 1 = 8 (phần)
Số bé là 40 000 : 8 = 5 000
Số lớn là 5 000 + 40 000 = 45 000
Như vậy, ta điền được kết quả vào bảng sau:
Luyện tập (trang 37)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 37:
Năm nay sản lượng xoài của nhà bác Ba thu hoạch nhiều hơn năm ngoài là 36 tấn và bằng \(\frac{5}{3}\) sản lượng năm ngoái. Hỏi mỗi năm bác Ba thu hoạch được bao nhiêu tấn xoài?
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
36 : 2 = 18
Số tấn xoài bác Ba thu hoạch được năm ngoái là:
18 × 3 = 54 (tấn)
Số tấn xoài bác Ba thu hoạch được năm nay là:
54 + 36 = 90 (tấn)
Đáp số: Năm ngoái: 54 tấn
Năm nay: 90 tấn
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 38:
Bé Bin chào đời năm mẹ 27 tuổi. Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi Bin. Hỏi năm nay Bin bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Hướng dẫn giải:
Bé Bin chào đời năm mẹ 27 tuổi. Từ đó ta tính được hiệu số tuổi hai mẹ con là 27.
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Tuổi Bin là:
27 : 3 = 9 (tuổi)
Đáp số: 9 tuổi
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 38:
Số?
Từ nhà Nam đến trường học phải đi qua công viên. Quãng đường từ nhà Nam đến công viên bằng \(\frac{2}{3}\) quãng đường từ công viên đến trường học và ngắn hơn quãng đường từ công viên đến trường học là 250 m. Quãng đường từ nhà Nam đến trường học dài …. m.
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Giá trị một phần là:
250 : 1 = 250
Nam đi ọc từ nhà đến trường có quãng đường là:
250 × 5 = 1 250 (m)
Đáp số: 1 250 m.
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 38:
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{7}{5}\). Hai số đó là:
A. 10 và 2 B. 35 và 25 C. 12 và 22 D. 70 vȧ 50
b) Lớp 5A trồng nhiều hơn lớp 5B là 10 cây. Tỉ số cây trồng của lớp 5A và 5B là \(\frac{35}{33}\).Tổng số cây cả hai lớp trồng được là:
A. 165 cây B. 175 cây C. 340 cây D. 680 cây
Hướng dẫn giải:
a)
Số bé nhất có hai chữ số là 10.
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 5 = 2 (phần)
Giá trị một phần là: 10 : 2 = 5
Số bé là: 5 × 5 = 25
Số lớn là: 7 × 5 = 35
Đáp án: B
b) Đáp án đúng là: C
Hiệu số cây của hai lớp là 10, tỉ số cây của hai lớp là \(\frac{35}{33}\)
Hiệu số phần bằng nhau là: 35 – 33 = 2 (phần)
Giá trị 1 phần là: 10 : 2 = 5 (cây)
Tổng số phần bằng nhau là: 35 + 33 = 68 (phần)
Tổng số cây hai lớp là: 5 × 68 = 340 (cây)
Đáp án: C.
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI