[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 39, 40, 41, 42 Bài 12 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 1_Bài 12_Em làm được những gì?
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 39, 40, 41, 42 Chân trời sáng tạo Bài 12 Em làm được những gì? đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 39:
a) Nối tóm tắt phù hợp với bài toán.
b) Hãy viết các bước giải mỗi bài toán trên.
Hướng dẫn giải:
a)
b)
Bài toán 1
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Giá trị 1 phần là:
21 : 7 = 3
Số bé là:
3 × 2 = 6
Số lớn là:
21 – 6 = 15
Đáp số: số bé: 6; số lớn 15.
Bài toán 2
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Giá trị 1 phần là:
21 : 3 = 7
Số bé là:
7 × 2 = 14
Số lớn là:
14 + 21 = 35
Đáp số: số bé: 14 ; số lớn: 35.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 39:
Cho bài toán: Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là \(\frac{3}{7}\). Tìm hai số đó.
a) Điền “đúng” hoặc “không đúng” vào chỗ chấm
- Số bé: 5; Số lớn: 25. (................)
- Số bé: 6; Số lớn: 14. (................)
b)
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Hướng dẫn giải:
a)
- Số bé: 5; Số lớn: 25. (không đúng)
- Số bé: 6; Số lớn: 14. (không đúng)
Giải thích:
Hiệu của hai số là 20, tỉ số của chúng là \(\frac{3}{7}\)
Mà kết quả của bạn nam có hiệu bằng 20 nhưng tỉ số không phải là \(\frac{3}{7}\) (\(\frac{5}{25}\) = \(\frac{1}{5}\))
Kết quả của bạn nữ có tỉ số là \(\frac{3}{7}\) nhưng hiệu không phải là 20. (14 – 6 = 8)
b)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 4 = 5
Số bé là:
5 × 3 = 15
Số lớn là:
15 + 20 = 35
Đáp số: Số bé: 15
Số lớn: 35.
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 40:
Tham gia phong trào Giúp bạn vượt khó, cả hai bạn Hồng và Mai đã góp được 72 000 đồng. Số tiền góp được của Mai bằng \(\frac{4}{5}\) số tiền góp được của Hồng. Hỏi mỗi bạn đã góp được bao nhiêu tiền?
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 4 = 9 (phần)
Giá trị một phần là:
72 000 : 9 = 8 000 (đồng)
Số tiền Hồng quyên góp được là:
8 000 × 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền Mai quyên góp được là:
72 000 – 40 000 = 32 000 (đồng)
Đáp số: Hồng: 40 000 đồng
Mai: 32 000 đồng.
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 41:
Cửa hàng đã bán một số bút chì và thước kẻ. Biết số bút chì đã bán nhiều hơn số thước kẻ là 78 cái và gấp 4 lần số thước kẻ. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu cái bút chì, bao nhiêu cái thước kẻ?
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Số thước kẻ bán ra là:
78 : 3 = 26 (cái)
Số bút chì bán ra là:
78 + 26 = 104 (cái)
Đáp số: Thước kẻ: 26 cái
Bút chì: 104 cái
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 41:
Trên một khu đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 8 m, người ta xây một ngôi nhà có diện tích nền nhà bằng \(\frac{2}{3}\) diện tích phần đất còn lại. Hỏi diện tích nền nhà là bao nhiêu mét vuông?
Hướng dẫn giải:
Diện tích khu đất là:
25 × 8 = 200 (m2)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
200 : 5 = 40 (m2)
Diện tích nền nhà là:
40 × 2 = 80 (m2)
Đáp số: 80 m2.
Bài 6 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 42:
Đội A có 5 người và đội B có 7 người cùng tham gia trồng cây. Đội B trồng được nhiều hơn đội A là 10 cây. Biết rằng mỗi người đều trồng số cây như nhau. Hỏi mỗi đội trồng được bao nhiêu cây?
Hướng dẫn giải:
Tỉ số cây của đội A và đội B trồng là \(\frac{5}{7}\)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 5 = 2 (phần)
Giá trị một phần là:
10 : 2 = 5 (cây)
Số cây đội A trồng được là:
5 × 5 = 25 (cây)
Số cây đội B trồng được là:
25 + 10 = 35 (cây)
Đáp số: Đội A: 25 cây
Đội B: 35 cây.
Vui học (trang 42)
Số?
Trong một tiết mục xiếc, trên lưng mỗi con voi đều có ba con khỉ. Bạn Tèo nhận thấy số voi ít hơn số khỉ là 12 con.
Tiết mục đó có ........ con voi và ........ con khỉ.
Hướng dẫn giải:
Trên lưng mỗi con voi đều có ba con khỉ nên tỉ số giữa voi và khỉ là \(\frac{1}{3}\)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Số voi là:
12 : 2 = 6 (con)
Số khỉ là:
6 + 12 = 18 (con)
Đáp số: 6 con voi, 18 con khỉ.
Hoạt động thực tế (trang 42)
Chúng em làm một dây cờ trang trí gồm những lá cờ hình tam giác. Cứ 3 lá cờ màu xanh lại có 2 lá cờ màu vàng. Dây cờ của chúng em có tất cả 70 lá cờ. Số lá cờ màu xanh nhiều hơn số lá cờ màu vàng là ........... lá cờ.
Hướng dẫn giải:
Tỉ số giữa lá cờ màu xanh và lá cờ màu vàng là \(\frac{3}{2}\)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
70 : 5 = 14
Màu xanh có số lá cờ là:
14 × 3 = 42 (lá cờ)
Màu vàng có số lá cờ là:
70 – 42 = 28 (lá cờ)
Số lá cờ màu xanh nhiều hơn số lá cờ màu vàng là:
42 – 28 = 14 (lá cờ)
Đáp số: 14 lá cờ.
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI
c