[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 48, 49, 50 Bài 16 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 1_Bài 16_Em làm được những gì?
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 48, 49, 50 Chân trời sáng tạo Bài 16 Em làm được những gì? đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 48:
Viết vào chỗ chấm.
a) 14 487 400 ha đọc là: .........................................................................................
...............................................................................................................................
b) 14 487 400 ha = ........................... km2.
Hướng dẫn giải:
a) Mười bốn triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.
b) 14 487 400 ha (:100) = 144 874 km2.
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 48:
Quan sát hình trong SGK.
a) Viết phân số thập phân chỉ phần đã tô màu: ................ tờ giấy
b) Viết phân số thập phân ở câu a dưới dạng hỗn số. Nêu phần nguyên, phần phân số của hỗn số đó.
Hỗn số: ............... Phần nguyên: ................. Phần phân số: ........................
Hướng dẫn giải:
a) Đã tô màu \(\frac{147}{100}\) tờ giấy.
b) \(\frac{147}{100}\) = 1\(\frac{147}{100}\) vì 147 : 100 = 1 (dư 47)
1\(\frac{147}{100}\) có phần nguyên là 1, phần phân số là \(\frac{147}{100}\).
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 48:
Viết dưới dạng hỗn số.
a) 631 ha = ............ km2 b) 85000 m2 = ............ ha
Hướng dẫn giải:
a) 631 ha = \(\frac{631}{100}\) km2
Vì: 631 : 100 = 6 (dư 31)
nên \(\frac{631}{100}\) = 6\(\frac{631}{100}\)
b) 85000 m2 = 8\(\frac{5}{10}\) ha
Vì: 85000 m2 : 10 000 = \(\frac{85 000}{10 000}\)= \(\frac{85}{10}\)
nên \(\frac{85}{10}\) = 8\(\frac{5}{10}\) ha (85 : 10 = 8 (dư 5))
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 48:
Đúng ghi đ, sai ghi s.
a) Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1.
b) 315 mm2 = 3510510 cm2
Hướng dẫn giải:
a) Đ
b) S. Vì: 315 mm2 = 3\(\frac{5}{10}\) cm2 = 3\(\frac{15}{100}\) cm2.
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 48:
Đặt tính rồi tính.
Hướng dẫn giải:
Bài 6 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 49:
Tính bằng cách thuận tiện.
Hướng dẫn giải:
a) 250 × 8 × 125 × 40 b) \(\frac{1}{4}\) + \(\frac{11}{10}\) + \(\frac{6}{8}\) + \(\frac{9}{10}\)
= (250 × 40) × (125 × 8) = (\(\frac{1}{4}\) + \(\frac{6}{8}\)) + (\(\frac{11}{10}\) + \(\frac{9}{10}\))
= 10 000 × 1 000 = (\(\frac{1}{4}\) + \(\frac{3}{4}\)) + (\(\frac{11}{10}\) + \(\frac{9}{10}\))
= 10 000 000 = 1 + 2
= 3
c) \(\frac{7}{8}\) x 4 x \(\frac{1}{4}\) x \(\frac{8}{7}\) d) \(\frac{4}{9}\) x \(\frac{1}{9}\) + \(\frac{4}{9}\) x \(\frac{8}{9}\)
= (\(\frac{7}{8}\) x \(\frac{8}{7}\)) x ( 4 x \(\frac{1}{4}\)) = \(\frac{4}{9}\) x (\(\frac{1}{9}\) + \(\frac{8}{9}\))
= 1 x 1 = \(\frac{4}{9}\) x 1
= \(\frac{4}{9}\)
Bài 7 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 49:
Số?
a) \(\frac{7}{8}\) + ..... = \(\frac{3}{2}\) b) \(\frac{2}{3}\) - ...... = \(\frac{1}{2}\)
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{7}{8}\) + \(\frac{5}{8}\) = \(\frac{3}{2}\) b) \(\frac{2}{3}\) - \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{1}{2}\)
Giải thích Giải thích
\(\frac{3}{2}\) - \(\frac{7}{8}\) = \(\frac{12}{8}\) - \(\frac{7}{8}\) = \(\frac{5}{8}\) \(\frac{2}{3}\) - \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{4}{6}\) - \(\frac{3}{6}\) = \(\frac{1}{6}\)
Bài 8 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 49:
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ thành phố Kon Tum đến tỉnh Đắk Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường này là:
A. 31 mm B. 31 m C. 31 km D. 310 km
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 180 km, thể hiện trên bản đồ với tỉ lệ 1: 5 000 000 thì ứng với độ dài:
A. 36 mm B. 36 cm C. 36 dm D. 36 m
Hướng dẫn giải:
a) 31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm = 310 km
Đáp án: D
b) 180 km = 180 000 000 mm
180 000 000 mm : 5 000 000 = 36 mm
Đáp án: A
Bài 9 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 50:
Đọc nội dung trong SGK rồi viết số vào chỗ chấm.
Nội dung SGK:
a) Cửa hàng đã nhập về ........ kg đường và .......... kg sữa bột.
b) Lượng hàng nhập về đã đóng gói được ........... túi đường và ............ túi sữa.
Hướng dẫn giải:
a)
Số ki-lô-gam đường cửa hàng đã nhập về là: (120 + 60) : 2 = 90 (kg)
Số ki-lô-gam sữa bột cửa hàng đã nhập về là: 90 – 60 = 30 (kg)
Như vậy, cửa hàng đã nhập về 90 kg đường và 30 kg sữa bột.
b)
Số túi đường lượng hàng nhập về đã đóng gói được là:
90 : \(\frac{1}{2}\) = 180 (túi)
Số túi sữa lượng hàng nhập về đã đóng gói được là:
30 : \(\frac{1}{4}\) = 120 (túi)
Như vậy, lượng hàng nhập về đã đóng gói được 180 túi đường và 120 túi sữa.
Bài 10 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 50:
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng \(\frac{5}{3}\) đầu cá. Tính khối lượng thân cá.
Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Đổi 2 kg 400 g = 2 400 g
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Khối lượng đầu cá là:
2 400 : 4 = 600 (g)
Khối lượng thân cá là:
600 × \(\frac{5}{3}\)= 1 000 (g) = 1 kg
Đáp số: 1 kg.
Đất nước em (trang 50)
Đọc nội dung trong sgk, thực hiện theo yêu cầu.
1. Tỉ số chiều cao của toà nhà và nhà rông là: ....................
Hướng dẫn giải:
Đổi 7 m 20 cm = 7 m \(\frac{20}{100}\)m
Ta có: \(\frac{72}{10}\) : 18=\(\frac{2}{5}\)
Vậy tỉ số chiều cao của toà nhà và nhà rông là \(\frac{2}{5}\).
2.
a) Nói các nội dung cần bổ sung để hoàn thiện biểu đồ.
b) Tỉnh có diện tích lớn nhất là ...........................................
c) Tỉnh có diện tích bé nhất là .............................................
d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất là: ............................ ha.
Hướng dẫn giải:
a)
- Điền các vị trí: KonTum, Đắk Lắk
- Điền các số liệu: 1 551 010; 650 930.
b) Diện tích lớn nhất là: Gia Lai.
c) Diện tích bé nhất: Đắk Nông.
d) Diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất 900 080 héc-ta (vì:1 551 010 – 650 930 = 900 080 (ha)).
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI