[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 84, 85, 86 Bài 32 - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 5_Tập 1_Bài 32_Nhân hai số thập phân
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 84, 85, 86 Chân trời sáng tạo Bài 32 Nhân hai số thập phân đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 5 dễ dàng.
Cùng học (trang 84)
Hướng dẫn giải:
Thực hành (trang 85)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 85:
Đặt tính rồi tính.
Hướng dẫn giải:
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 85:
Số?
Hướng dẫn giải:
Luyện tập (trang 85)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 85:
So sánh giá trị của các biểu thức rồi viết vào chỗ chấm.
a) 6,4 × 7 ...... 7 × 6,4 5,3 × 8,2 ...... 8,2 × 5,3
Nhận xét: Phép nhân các số thập phân có tính chất ..................................
a × b ........ b × a
b) (9,2 × 2) × 0,5 .......... 9,2 × (2 × 0,5)
Nhận xét: Phép nhân các số thập phần có tính chất .............
(a × b) × c .......... a × (b × c)
Hướng dẫn giải:
a) 6,4 × 7=7 × 6,4 5,3 × 8,2 = 8,2 × 5,3
Nhận xét: Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán
a × b = b × a
Giải thích
6,4 × 7 = 44,8 5,3 × 8,2 = 43,46
7 × 6,4 = 44,8 8,2 × 5,3 = 43,46
Suy ra 6,4 × 7 = 7 × 6,4 Suy ra 5,3 × 8,2 = 8,2 × 5,3
b) (9,2 × 2) × 0,5=9,2 × (2 × 0,5)
Nhận xét: Phép nhân các số thập phần có tính chất kết hợp
(a × b) × c = a × (b × c)
Giải thích
(9,2 × 2) × 0,5 = 18,4 × 0,5 = 9,2
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2 × 1 = 9,2
Suy ra (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5)
Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 85:
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 0,2 × 3,9 × 50 b) 6,7 × 2,5 × 40
= ................................................ = ................................................
= ................................................ = ................................................
= ................................................ = ................................................
c) 0,5 × 8,3 × 2 000
= ................................................
= ................................................
= ................................................
Hướng dẫn giải:
a) 0,2 × 3,9 × 50 b) 6,7 × 2,5 × 40
= (0,2 × 50) × 3,9 = 6,7 × (2,5 × 40)
= 10 × 3,9 = 6,7 × 100
= 39 = 670
c) 0,5 × 8,3 × 2 000
= (0,5 × 2 000) × 8,3
= 1 000 × 8,3
= 8 300
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 86:
Một người đi xe đạp trung bình mỗi giờ đi được 14,5 km. Hỏi trong 2,5 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Hướng dẫn giải:
Trong 2,5 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:
14,5 × 2,5 = 36,25 (km)
Đáp số: 36,25 km.
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 86:
Số?
Bác Ba sơn hai mặt của một bức tường có dạng hình chữ nhật cao 1,2 m và dài 7,5 m. Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tường thì cần dùng 0,2 l sơn. Bác Ba cần dùng ........... l sơn để sơn bức tường đó.
Hướng dẫn giải:
Bác Ba cần dùng 3,6 l sơn để sơn bức tường đó.
Giải thích
Diện tích của bức tường hình chữ nhật là:
1,2 × 7,5 = 9 (m2)
Diện tích 2 mặt tường là:
9 × 2 = 18 (m²)
Bác Ba cần số l sơn để sơn bức tường đó là:
18 × 0,2 = 3,6 (lít)
Đáp số: 3,6 l.
Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TẢI