Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 97, 98, 99, 100, 101, 102 tập 1 Bài 27 - KNTT (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Vở bài tập Toán 5_Tập 1_Bài 27_Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 97, 98, 99, 100, 101, 102 Kết nối tri thức Bài 27 Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh đạt điểm cao môn Toán lớp 5.

 

Tiết 1 (trang 97, 98)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 97:

 

Vẽ đường tròn tâm H bán kính 25 mm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-1

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-2

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 97:

 

Trong một khu rừng, người ta đặt các trạm quan sát đề phòng cháy rừng. Vùng quan sát của mỗi trạm là một hình tròn có tâm là một chấm xanh hoặc trắng như trong hình. Với mỗi chấm xanh và trắng làm tâm, em hãy vẽ một đường tròn bán kính 15 mm và 1 cm tương ứng để biểu thị vùng quan sát của các trạm đó.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-3

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-4

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 98:

 

Em hãy vẽ: Đường tròn tâm O đường kính 12 mm; Đường tròn tâm O đường kính 30 mm; Đường tròn tâm I đường kính 12 mm. Rồi sau đó em vẽ thêm mắt, râu, châm cho bọ rùa để được hình bên trái. Cuối cùng em vẽ thêm các chấm trên cánh bọ rùa và tô màu cho đẹp nhé!

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-5

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-6

 

Tiết 2 (trang 98)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 98:

 

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-7

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-8

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 98:

 

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Bán kính hình tròn.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-9

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-10

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 98:

 

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Cho hình bên.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-11

 

Bánh xe to có bán kính 5 dm, bánh xe nhỏ có bán kính 3 dm. Vậy chu vi bánh xe to lớn hơn chu vi bánh xe nhỏ ..... dm.

 

Hướng dẫn giải:

 

Vậy chu vi bánh xe to lớn hơn chu vi bánh xe nhỏ 12,56 dm.

 

Tiết 3 (trang 99, 100)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 99:

 

Tô màu hình có chu vi lớn nhất.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-12

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-13

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 99:

 

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tễu uốn dây thép thành một cái khung gồm một hình vuông có cạnh là a cm và một hình tròn đường kính là d cm. Hỏi chiều dài sợi dây thép đó là bao nhiêu xăng-ti-mét? Viết phần khe hở có kích thước không đáng kể.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-14

 

A. 4 × a + 3,14 × d

B. 4 × a + 3,14 × 2 × d

C. a + d

 

Hướng dẫn giải:

 

Chu vi hình vuông: 4 × a = 4 × a

Chu vi hình tròn là: 3,14 × d

Chiều dài sợi dây thép là: 4 × a + 3,14 × d

Đáp án đúng là: A.

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 100:

 

Một sợi chỉ quấn vòng quanh lõi gỗ hình tròn có bán kính 3 cm đúng 100 vòng. Hỏi sợi chỉ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

 

Hướng dẫn giải:

 

Chu vi một hình tròn là:

3,14 × 2 × 3 = 18,84 (cm)

Sợ chỉ dài là:

18,84 × 100 = 1 884 (cm)

Đáp số: 1 884 cm.

 

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 100:

 

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Rô-bốt chuột chở miếng pho-mát đi một vòng từ điểm A men theo đường màu xanh. Rô-bốt chuột đã đi được ....... m.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-15

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-16

 

Quãng đường Rô-bốt đi được ở hình 1 là:

(3,14 × 2 × 2) : 2 = 6,28 (cm)

Quãng đường Rô-bốt đi được ở hình 2 là:

(3,14 × 3 × 2) : 2 = 9,42 (cm)

Quãng đường Rô-bốt đi được ở hình 3 là:

(3,14 × 5 × 2) : 2 = 15,7 (cm)

Rô bốt đi quãng đường là:

6,28 + 9,42 + 15,7 = 31,4 (cm)

Đổi 31,4 cm = 0,314 m

Vậy: Rô-bốt chuột đã đi được 0,314 m.

 

Tiết 4 (trang 100, 101)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 100:

 

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-17

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-18

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 100:

 

Sân khấu của rạp xiếc là một hình tròn có bán kính 14 m. Hỏi diện tích của sân khấu đó là bao nhiêu mét vuông?

 

Hướng dẫn giải:

 

Diện tích của sân khấu đó là:

3,14 × 14 × 14 = 615,44 (\({m}^{2}\))

Đáp số: 615,44 \({m}^{2}\).

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 101:

 

Nắp thùng đựng gạo là một tấm gỗ hình tròn có bán kính 2 dm. Tính diện tích của chiếc nắp đó.

 

Hướng dẫn giải:

 

Diện tích của chiếc nắp là:

3,14 × 2 × 2 = 12,56 (\({dm}^{2}\))

Đáp số: 12,56 \({dm}^{2}\).

 

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 101:

 

Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-19

 

Diện tích của hình tròn tâm O có bán kính OB là ..... \({cm}^{2}\).

 

Hướng dẫn giải:

 

Diện tích của hình tròn tâm O có bán kính OB là 50,24 \({cm}^{2}\).

 

Tiết 5 (trang 101, 102)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 101:

 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Chú rô-bốt nhặt rác trên bãi biển không thể hoạt động xa quá điểm sạc pin 20 m. Vậy diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác là ........ \({m}^{2}\).

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-20

 

Hướng dẫn giải:

 

Vậy diện tích phần bãi biển mà chú rô-bốt ấy có thể nhặt rác là 1 256 \({m}^{2}\).

 

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 101:

 

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mỗi vòi tưới nước quay thành hình tròn có thể tưới rau trong vòng các bán kính như sau: vòi 1, bán kính 5 m; vòi 2, bán kính 10 m; vòi 3, bán kính 15 m.

Hình tròn có chu vi lớn nhất được tạo ra từ vòi nào?

A. Vòi 1            B. Vòi 2           C. Vòi 3

 

Hướng dẫn giải:

 

So sánh các bán kính: 5 < 10 < 15

Vậy hình tròn có chu vi lớn nhất được tạo ra từ vòi 3.

Đáp án đúng là: C.

 

Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 102:

 

Một bảng mạch bị đục 100 lỗ hình tròn, mỗi lỗ có bán kính 1 mm. Hỏi phần diện tích bị đục lỗ là bao nhiêu mi-li-mét vuông?

 

Hướng dẫn giải:

 

Diện tích mỗi lỗ là:

3,14 × 1 × 1 = 3,14 (\({mm}^{2}\))

Diện tích bị đục lỗ là:

3,14 × 100 = 314 (\({mm}^{2}\))

Đáp số: 314 \({mm}^{2}\).

 

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 102:

 

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-21

 

Một nhà thiết kế vẽ lại một biểu tượng trong hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm (như hình bên). Vậy diện tích phần có sơn màu là .........\({cm}^{2}\).

 

Hướng dẫn giải:

 

Vậy diện tích phần có sơn màu là 25,12 \({cm}^{2}\).

 

Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 102:

 

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Một chiếc quạt giấy xòe ra như hình bên dưới. Diện tích phần giấy dán ở một mặt là ...... \({cm}^{2}\).

 

vo-bai-tap-toan-lop-5-tap-1-trang-97-kntt-22

 

Hướng dẫn giải:

 

Diện tích phần giấy dán ở một mặt là 84,78 \({cm}^{2}\).

 

Xem thêm các Lời giải VBT Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức khác :

Umbalena - Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 - Kết nối tri thức