Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Học kì 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 1 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đề thi học kì 1_Đề 1

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:

NGƯỜI HỌC TRÒ VÀ CON HỔ

Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi qua, hổ cầu xin:

- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời !

Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy vậy, Thần Núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:

- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử.

Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:

- Nói láo! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì tội ấy!

Thần Núi nói với hổ:

- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại vào đó ta xem!

Hổ vừa chui vào bẫy, Thần Núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:

- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết!

(Theo Truyện dân gian Việt Nam)

 

Câu 1. Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì? 

A. Đòi ăn thịt anh học trò

B. Đòi xé xác anh học trò

C. Rất biết ơn anh học trò

 

Câu 2. Thần Núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy? 

A. Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy 

B. Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp

C. Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết

 

Câu 3. Hành động của hổ thể hiện điều gì? 

A. Hổ là con vật vô ơn.

B. Hổ là con vật có tình nghĩa.

C. Hổ là con vật hung dữ.

 

Câu 4. Thành ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện? 

A. Ơn sâu nghĩa nặng       

B. Lá lành đùm lá rách    

C. Vong ân bội nghĩa

 

Câu 5. Nối các từ sau vào nhóm thích hợp:

 

Câu 6. Câu "Người học trò liền mở bẫy cứu hổ." thuộc kiểu câu nào? 

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân ở câu văn trên?  

.....................................................................................................................................................................

 

Câu 7. Điền vào chỗ trống hay rồi thêm dấu thanh thích hợp và giải câu đố sau: 

Mỏ xanh lông b....c

Trên cành lặng ....n

Bỗng vụt như tên

Lao mình bắt cá.

(Là chim ......................)

 

Bài 8. Giải ô chữ:

1. Chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn (bắt đầu bằng chữ B).

2. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “................ nhường dưới”.

3. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “................. như thể tay chân”.

4. Từ chỉ hành động hỏi han nhằm thể hiện sự quan tâm (bắt đầu bằng chữ T).

5. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “Tôn sư ......................".

6. Tìm từ còn thiếu trong câu tục ngữ “Uống nước .....................".

Từ hàng dọc: ......................................................

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

1. Chính tả: Nghe - viết

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn.

 

2. Tập làm văn:  

Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề 1. Viết đoạn văn ngắn (4 - 6 câu) kể một việc tốt em đã làm để giúp người thân trong gia đình hoặc một người bạn của em.

Đề 2. Sau những giờ học trên lớp, việc tham gia vận động, chơi thể thao sẽ giúp em rèn luyện sức khỏe. Em hãy viết một đoạn văn (5 - 6 câu) kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi mà em yêu thích.

 

______________________________________________________________________________________________

 

Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đáp án đề thi học kì 1_Đề 1

 

PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU

 

Câu 1. A

Câu 2. B

Câu 3. A

Câu 4. C

Câu 5. 

Câu 6. B

Người học trò làm gì?

Câu 7. 

Mỏ xanh lông biếc

Trên cành lặng yên

Bỗng vụt như tên

Lao mình bắt cá.

(Là chim bói cá)

Câu 8. 

Từ hàng dọc: BIẾT ƠN

 

PHẦN 2 - VIẾT

 

1. Chính tả: Nghe - viết

Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng.

2. Đoạn văn tham khảo đề 1:

Hôm qua, lớp em có kiểm tra Toán 15 phút. Sau khi cô giáo ra đề bài, các bạn đều chăm chú làm bài. Em thấy Thủy Tiên vẫn loay hoay tìm gì đó. Em liền hỏi Thủy Tiên. Thì ra, bạn đang tìm bút mực. Nhưng Tiên tìm mãi không thấy. Em đã đưa cho bạn mượn chiếc bút mực còn lại. Sau giờ kiểm tra, Tiên đã trả lại chiếc bút và cảm ơn em. Em cảm thấy rất vui vì đã làm được một việc tốt.

 

Xem thêm:

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 1 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 1 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 1 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 1 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)