- Tiếng Việt
- Lớp 2
- Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 1 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đề thi học kì 1_Đề 4
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang:
- Ò…ó…o! Xin chào cô chủ tí hon!
Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng.
Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.
Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó.
Cô kể lể với chú chó:
- Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy!
Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi:
- Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn.
(Theo Ô-xê-ê-va - Thuý Toàn dịch)
Câu 1. Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
A. Con chó
B. Con gà trống
C. Con gà mái
D. Con vịt
Câu 2. Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi?
A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn.
B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ.
C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do.
D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc.
Câu 3. Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào?
A. gà mái, gà trống, vịt, chó
B. vịt, chó, gà trống, gà mái
C. gà trống, gà mái, vịt, chó
D. gà trống, gà mái, chó, vịt
Câu 4. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 5. Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Chị gái em có mái tóc dài và đen nháy.
Câu 6. Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào ô trống trong câu dưới đây:
Mùa đông vừa gõ cửa
đàn chim ri nhút nhát và mấy cô ốc sên ở góc vườn đã trốn biệt ![]()
Câu 7. Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu sau:
Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.
Câu 8. Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp?
bàn ghế, chạy, nói chuyện, cô gái

Câu 9. Em hãy tìm từ chỉ hoạt động của các bạn trong tranh và đặt câu với từ tìm được.

................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
PHẦN 2 - VIẾT
1. Chính tả: Nghe - viết
Đi theo câu hát dân ca
Quê ngoại bên dòng sông Lam
Ngân nga điệu hò ví dặm
Xứ Nghệ ngọt ngào câu hát
Rằng: Thương thì thật là thương
(Huỳnh Ngọc Bảo Trân)
2. Điền th, g hay gh vào chỗ trống:
a. Con .....ỏ thích ăn củ cà rốt.
b. bàn .....ế
con .....à
.....ẹ đỏ
3. Viết đoạn văn:
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1. Viết 3 - 4 câu kể về một người thân của em.
Đề 2. Viết 3 - 4 câu giới thiệu một đồ chơi của em.
______________________________________________________________________________________________
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đáp án đề thi học kì 1_Đề 4
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3. C
Câu 4. Câu chuyện giúp em hiểu ra: phải biết quý trọng và giữ gìn tình bạn.
Câu 5. Chị gái em có mái tóc dài và đen nháy.
Câu 6. Mùa đông vừa gõ cửa, đàn chim ri nhút nhát và mấy cô ốc sên ở góc vườn đã trốn biệt.
Câu 7. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.
Câu 8.
Từ chỉ sự vật: bàn ghế, cô gái
Từ chỉ hoạt động: chạy, nói chuyện
Câu 9.
Từ chỉ hoạt động: đá cầu
Đặt cậu: Các bạn đang chơi đá cầu rất vui vẻ.
PHẦN 2 - VIẾT
1. Chính tả: Nghe - viết
Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng.
2. a. Con thỏ thích ăn củ cà rốt.
b. bàn ghế, con gà, ghẹ đỏ
3. Đoạn văn tham khảo đề 2:
Vào sinh nhật năm 6 tuổi, bố tặng em một con gấu bông rất dễ thương. Chú gấu bông của em có bộ lông màu nâu nhạt. Điều đặc biệt của chú gấu là khi ấn vào nút ở sau lưng, bài hát Chúc mừng sinh nhật sẽ vang lên. Em rất thích chú gấu bông mà bố tặng cho em. Em sẽ giữ gìn chú thật cẩn thận.
Xem thêm: